Lớp 420 Câu trắc nghiệm toán lớp 4 cuối học kì 1 – mã đề 004 Posted on Tháng 5 20, 2026Tháng 5 27, 2026 by Online Chuẩn Trắc Nghiệm 1. Câu hỏi: Số 58920431 được đọc là gì? Đáp án A. Năm mươi tám triệu chín trăm hai mươi nghìn bốn trăm ba mươi mốt Đáp án B. Năm mươi tám triệu chín trăm hai mươi nghìn bốn trăm ba mươi mốt Đáp án C. Năm mươi tám triệu chín trăm hai mươi nghìn bốn trăm ba mươi mốt Đáp án D. Năm triệu tám trăm chín mươi hai nghìn bốn trăm ba mươi mốt Hiện giải thích Giải thích: Đọc từ lớp triệu đến lớp nghìn rồi đến lớp đơn vị. Số này có 58 ở lớp triệu, 920 ở lớp nghìn, 431 ở lớp đơn vị. 2. Câu hỏi: Chữ số 7 trong số 17540200 có giá trị là bao nhiêu? Đáp án A. \( 7000000 \) Đáp án B. \( 700000 \) Đáp án C. \( 70000 \) Đáp án D. \( 7000 \) Hiện giải thích Giải thích: Chữ số \( 7 \) nằm ở hàng triệu, thuộc lớp triệu nên có giá trị là \( 7000000 \). 3. Câu hỏi: Kết quả của phép tính \( 245367 + 382451 \) là: Đáp án A. \( 627818 \) Đáp án B. \( 627718 \) Đáp án C. \( 628818 \) Đáp án D. \( 527818 \) Hiện giải thích Giải thích: Thực hiện cộng từ phải sang trái, chú ý nhớ ở các hàng tương ứng. 4. Câu hỏi: Tính nhanh giá trị của biểu thức: \( 125 \times 8 \times 17 \)? Đáp án A. \( 17000 \) Đáp án B. \( 1700 \) Đáp án C. \( 1000 \times 17 \) Đáp án D. \( 170000 \) Hiện giải thích Giải thích: Kết hợp \( 125 \times 8 = 1000 \), sau đó lấy \( 1000 \times 17 = 17000 \). 5. Câu hỏi: Một hình chữ nhật có chiều dài \( 15 \) cm, chiều rộng \( 8 \) cm. Diện tích của hình chữ nhật là: Đáp án A. \( 23 \) cm\(^2\) Đáp án B. \( 46 \) cm\(^2\) Đáp án C. \( 120 \) cm\(^2\) Đáp án D. \( 110 \) cm\(^2\) Hiện giải thích Giải thích: Công thức tính diện tích hình chữ nhật là chiều dài nhân chiều rộng: \( 15 \times 8 = 120 \). 6. Câu hỏi: Trung bình cộng của ba số \( 35 \), \( 45 \), và \( 55 \) là: Đáp án A. \( 40 \) Đáp án B. \( 45 \) Đáp án C. \( 50 \) Đáp án D. \( 135 \) Hiện giải thích Giải thích: Trung bình cộng bằng tổng các số chia cho \( 3 \): \( (35 + 45 + 55) : 3 = 135 : 3 = 45 \). 7. Câu hỏi: Tổng của hai số là \( 100 \), hiệu của hai số là \( 20 \). Số lớn là: Đáp án A. \( 40 \) Đáp án B. \( 60 \) Đáp án C. \( 50 \) Đáp án D. \( 80 \) Hiện giải thích Giải thích: Số lớn được tính bằng \( (\text{Tổng} + \text{Hiệu}) : 2 = (100 + 20) : 2 = 60 \). 8. Câu hỏi: Góc nào dưới đây là góc tù? Đáp án A. Góc có số đo \( 60^\circ \) Đáp án B. Góc có số đo \( 90^\circ \) Đáp án C. Góc có số đo \( 120^\circ \) Đáp án D. Góc có số đo \( 180^\circ \) Hiện giải thích Giải thích: Góc tù là góc lớn hơn \( 90^\circ \) và nhỏ hơn \( 180^\circ \). 9. Câu hỏi: \( 5 \) tấn \( 20 \) kg = ... kg? Đáp án A. \( 520 \) kg Đáp án B. \( 5020 \) kg Đáp án C. \( 5200 \) kg Đáp án D. \( 50020 \) kg Hiện giải thích Giải thích: \( 1 \) tấn \( = 1000 \) kg, nên \( 5 \) tấn \( = 5000 \) kg. Tổng là \( 5000 + 20 = 5020 \). 10. Câu hỏi: Giá trị của biểu thức \( 250 - 50 \times 2 \) là: Đáp án A. \( 400 \) Đáp án B. \( 150 \) Đáp án C. \( 200 \) Đáp án D. \( 100 \) Hiện giải thích Giải thích: Thực hiện phép nhân trước \( (50 \times 2 = 100) \), sau đó thực hiện phép trừ \( (250 - 100 = 150) \). 11. Câu hỏi: Đổi \( 8 \) m\(^2\) \( 5 \) dm\(^2\) sang đơn vị dm\(^2\) được kết quả là: Đáp án A. \( 85 \) dm\(^2\) Đáp án B. \( 805 \) dm\(^2\) Đáp án C. \( 850 \) dm\(^2\) Đáp án D. \( 8005 \) dm\(^2\) Hiện giải thích Giải thích: \( 1 \) m\(^2\) \( = 100 \) dm\(^2\), nên \( 8 \) m\(^2\) \( = 800 \) dm\(^2\). Tổng là \( 800 + 5 = 805 \). 12. Câu hỏi: Hai đường thẳng được gọi là song song khi nào? Đáp án A. Chúng cắt nhau tại một điểm Đáp án B. Chúng tạo thành một góc vuông Đáp án C. Chúng không bao giờ cắt nhau Đáp án D. Chúng cùng đi qua một điểm Hiện giải thích Giải thích: Hai đường thẳng song song là hai đường thẳng nằm trên cùng một mặt phẳng và không có điểm chung. 13. Câu hỏi: Tìm \( x \) biết: \( x : 15 = 20 \)? Đáp án A. \( 300 \) Đáp án B. \( 30 \) Đáp án C. \( 350 \) Đáp án D. \( 200 \) Hiện giải thích Giải thích: Tìm số bị chia ta lấy thương nhân với số chia: \( 20 \times 15 = 300 \). 14. Câu hỏi: Một cửa hàng có \( 500 \) kg gạo, đã bán \( \frac{1}{5} \) số gạo đó. Hỏi cửa hàng còn lại bao nhiêu kg gạo? Đáp án A. \( 100 \) kg Đáp án B. \( 400 \) kg Đáp án C. \( 450 \) kg Đáp án D. \( 250 \) kg Hiện giải thích Giải thích: Số gạo đã bán là \( 500 : 5 = 100 \) kg. Số gạo còn lại là \( 500 - 100 = 400 \) kg. 15. Câu hỏi: Tính \( 123 \times 102 \)? Đáp án A. \( 12546 \) Đáp án B. \( 12446 \) Đáp án C. \( 12346 \) Đáp án D. \( 12646 \) Hiện giải thích Giải thích: Có thể tách \( 102 = 100 + 2 \), rồi nhân phân phối: \( 123 \times 100 + 123 \times 2 = 12300 + 246 = 12546 \). 16. Câu hỏi: Trong các số \( 45678, 45687, 45876, 45768 \), số nhỏ nhất là: Đáp án A. \( 45678 \) Đáp án B. \( 45687 \) Đáp án C. \( 45876 \) Đáp án D. \( 45768 \) Hiện giải thích Giải thích: So sánh các hàng từ trái sang phải, số có hàng đơn vị và chục nhỏ nhất sẽ là số nhỏ nhất. 17. Câu hỏi: Một mảnh vườn hình vuông có chu vi \( 40 \) m. Diện tích của mảnh vườn đó là: Đáp án A. \( 100 \) m\(^2\) Đáp án B. \( 160 \) m\(^2\) Đáp án C. \( 400 \) m\(^2\) Đáp án D. \( 80 \) m\(^2\) Hiện giải thích Giải thích: Cạnh hình vuông là \( 40 : 4 = 10 \) m. Diện tích là \( 10 \times 10 = 100 \) m\(^2\). 18. Câu hỏi: Phép tính \( 3600 : 60 \) có kết quả là: Đáp án A. \( 600 \) Đáp án B. \( 60 \) Đáp án C. \( 6 \) Đáp án D. \( 6000 \) Hiện giải thích Giải thích: Rút gọn các số \( 0 \) ở tận cùng: \( 360 : 6 = 60 \). 19. Câu hỏi: Quy luật của dãy số \( 2, 5, 8, 11, ... \) là gì? Đáp án A. Cộng thêm \( 2 \) Đáp án B. Cộng thêm \( 3 \) Đáp án C. Nhân thêm \( 2 \) Đáp án D. Cộng thêm \( 4 \) Hiện giải thích Giải thích: Quan sát hiệu giữa hai số liền kề: \( 5 - 2 = 3 \), \( 8 - 5 = 3 \). Dãy số tăng dần theo quy luật cộng thêm \( 3 \). 20. Câu hỏi: Số nào dưới đây chia hết cho \( 5 \)? Đáp án A. \( 123 \) Đáp án B. \( 124 \) Đáp án C. \( 125 \) Đáp án D. \( 126 \) Hiện giải thích Giải thích: Dấu hiệu chia hết cho \( 5 \) là các số có tận cùng là \( 0 \) hoặc \( 5 \). Hiển thị đáp án đúng 20 Câu trắc nghiệm toán lớp 4 cuối học kì 1 – mã đề 003 20 Câu trắc nghiệm toán lớp 4 cuối học kì 1 – mã đề 005