Lớp 420 Câu trắc nghiệm toán lớp 4 cuối học kì 1 – mã đề 005 Posted on Tháng 5 20, 2026Tháng 5 27, 2026 by Online Chuẩn Trắc Nghiệm 1. Câu hỏi: Số "ba trăm linh năm triệu không trăm mười hai nghìn" được viết là: Đáp án A. 305.000.120 Đáp án B. 305.012.000 Đáp án C. 350.012.000 Đáp án D. 305.120.000 Hiện giải thích Giải thích: Xác định các lớp (triệu, nghìn, đơn vị) để viết số cho chính xác. 2. Câu hỏi: Giá trị của chữ số 5 trong số 543.210 là: Đáp án A. 500 Đáp án B. 5.000 Đáp án C. 50.000 Đáp án D. 500.000 Hiện giải thích Giải thích: Xác định vị trí hàng của chữ số 5 (hàng trăm nghìn) để xác định giá trị. 3. Câu hỏi: Kết quả của phép tính \( 23.456 + 15.678 \) là: Đáp án A. \( 39.134 \)\ Đáp án B. \( 38.134 \)\ Đáp án C. \( 39.124 \)\ Đáp án D. \( 39.234 \)\ Hiện giải thích Giải thích: Thực hiện cộng các hàng từ phải sang trái, nhớ sang hàng kế tiếp nếu có. 4. Câu hỏi: Kết quả của phép tính \( 100.000 - 45.678 \) là: Đáp án A. \( 54.332 \)\ Đáp án B. \( 54.322 \)\ Đáp án C. \( 55.322 \)\ Đáp án D. \( 64.322 \)\ Hiện giải thích Giải thích: Thực hiện trừ các hàng từ phải sang trái, mượn ở hàng cao hơn khi số bị trừ nhỏ hơn số trừ. 5. Câu hỏi: \( 5 \) tấn \( 3 \) tạ bằng bao nhiêu kg? Đáp án A. \( 530kg \)\ Đáp án B. \( 5.300kg \)\ Đáp án C. \( 5.030kg \)\ Đáp án D. \( 503kg \)\ Hiện giải thích Giải thích: Đổi \( 1 \) tấn \( = 1.000kg \), \( 1 \) tạ \( = 100kg \), sau đó cộng các giá trị lại. 6. Câu hỏi: Một hình vuông có chu vi là \( 24cm \). Cạnh của hình vuông đó là: Đáp án A. \( 4cm \)\ Đáp án B. \( 5cm \)\ Đáp án C. \( 6cm \)\ Đáp án D. \( 8cm \)\ Hiện giải thích Giải thích: Lấy chu vi chia cho \( 4 \) để tìm độ dài một cạnh. 7. Câu hỏi: Tìm \( x \), biết \( x : 5 = 120 \). Giá trị của \( x \) là: Đáp án A. \( 24 \)\ Đáp án B. \( 600 \)\ Đáp án C. \( 125 \)\ Đáp án D. \( 500 \)\ Hiện giải thích Giải thích: \( x \) là số bị chia, lấy thương nhân với số chia. 8. Câu hỏi: Tính nhanh \( 125 \times 8 \times 3 \): Đáp án A. \( 1.000 \times 3 = 3.000 \)\ Đáp án B. \( 125 \times 24 = 3.000 \)\ Đáp án C. Cả A và B đều đúng Đáp án D. Kết quả khác Hiện giải thích Giải thích: Áp dụng tính chất kết hợp của phép nhân để nhóm các số tạo thành số tròn nghìn. 9. Câu hỏi: \( 2 \) giờ \( 15 \) phút bằng bao nhiêu phút? Đáp án A. \( 125 \) phút Đáp án B. \( 135 \) phút Đáp án C. \( 145 \) phút Đáp án D. \( 150 \) phút Hiện giải thích Giải thích: Đổi \( 2 \) giờ sang phút \( (2 \times 60) \) rồi cộng với số phút lẻ. 10. Câu hỏi: Trong các góc sau, góc nào là góc nhọn? Đáp án A. Góc có số đo \( 90^\circ \)\ Đáp án B. Góc có số đo \( 120^\circ \)\ Đáp án C. Góc có số đo \( 45^\circ \)\ Đáp án D. Góc có số đo \( 180^\circ \)\ Hiện giải thích Giải thích: Góc nhọn là góc có số đo lớn hơn \( 0^\circ \) và nhỏ hơn \( 90^\circ \). 11. Câu hỏi: Trung bình cộng của ba số \( 12, 18, 30 \) là: Đáp án A. \( 20 \)\ Đáp án B. \( 60 \)\ Đáp án C. \( 15 \)\ Đáp án D. \( 25 \)\ Hiện giải thích Giải thích: Tính tổng ba số rồi chia cho \( 3 \). 12. Câu hỏi: Một hình chữ nhật có chiều dài \( 10cm \), chiều rộng \( 6cm \). Diện tích hình chữ nhật là: Đáp án A. \( 32cm^2 \)\ Đáp án B. \( 60cm^2 \)\ Đáp án C. \( 16cm^2 \)\ Đáp án D. \( 60cm \)\ Hiện giải thích Giải thích: Diện tích hình chữ nhật \( = \) chiều dài \( \times \) chiều rộng. 13. Câu hỏi: Phân số nào dưới đây bằng \( \frac{1}{2} \)? Đáp án A. \( \frac{2}{3} \)\ Đáp án B. \( \frac{3}{5} \)\ Đáp án C. \( \frac{4}{8} \)\ Đáp án D. \( \frac{4}{6} \)\ Hiện giải thích Giải thích: Tìm phân số mà tử số bằng một nửa mẫu số hoặc có thể rút gọn thành \( \frac{1}{2} \). 14. Câu hỏi: Kết quả của phép tính \( \frac{2}{5} + \frac{1}{5} \) là: Đáp án A. \( \frac{3}{5} \)\ Đáp án B. \( \frac{3}{10} \)\ Đáp án C. \( \frac{2}{25} \)\ Đáp án D. \( \frac{1}{5} \)\ Hiện giải thích Giải thích: Cộng hai phân số cùng mẫu số: giữ nguyên mẫu, cộng các tử số với nhau. 15. Câu hỏi: Rút gọn phân số \( \frac{12}{18} \) được phân số tối giản là: Đáp án A. \( \frac{6}{9} \)\ Đáp án B. \( \frac{2}{3} \)\ Đáp án C. \( \frac{4}{6} \)\ Đáp án D. \( \frac{3}{2} \)\ Hiện giải thích Giải thích: Chia cả tử số và mẫu số cho ước chung lớn nhất của chúng. 16. Câu hỏi: Hai đường thẳng không bao giờ cắt nhau dù có kéo dài mãi mãi được gọi là: Đáp án A. Hai đường thẳng vuông góc Đáp án B. Hai đường thẳng cắt nhau Đáp án C. Hai đường thẳng song song Đáp án D. Hai đường thẳng trùng nhau Hiện giải thích Giải thích: Dựa vào định nghĩa về vị trí tương đối giữa hai đường thẳng. 17. Câu hỏi: Tổng của hai số là \( 100 \), hiệu của hai số đó là \( 20 \). Số lớn là: Đáp án A. \( 60 \)\ Đáp án B. \( 40 \)\ Đáp án C. \( 80 \)\ Đáp án D. \( 50 \)\ Hiện giải thích Giải thích: Số lớn \( = \) (tổng \( + \) hiệu) : \( 2 \). 18. Câu hỏi: Tính giá trị biểu thức \( 120 - 20 \times 4 \): Đáp án A. \( 400 \)\ Đáp án B. \( 40 \)\ Đáp án C. \( 100 \)\ Đáp án D. \( 80 \)\ Hiện giải thích Giải thích: Thực hiện phép nhân trước, phép trừ sau (theo quy tắc nhân chia trước, cộng trừ sau). 19. Câu hỏi: Năm \( 2025 \) thuộc thế kỉ nào? Đáp án A. Thế kỉ XX Đáp án B. Thế kỉ XXI Đáp án C. Thế kỉ XXII Đáp án D. Thế kỉ XIX Hiện giải thích Giải thích: Thế kỉ XXI bắt đầu từ năm \( 2001 \) đến hết năm \( 2100 \). 20. Câu hỏi: Một cửa hàng ngày thứ nhất bán \( 150kg \) gạo, ngày thứ hai bán gấp đôi ngày thứ nhất. Cả hai ngày cửa hàng bán được: Đáp án A. \( 300kg \)\ Đáp án B. \( 450kg \)\ Đáp án C. \( 400kg \)\ Đáp án D. \( 350kg \)\ Hiện giải thích Giải thích: Tính số gạo ngày thứ hai, sau đó cộng tổng số gạo của cả hai ngày. Hiển thị đáp án đúng 20 Câu trắc nghiệm toán lớp 4 cuối học kì 1 – mã đề 004 20 Câu trắc nghiệm toán lớp 4 giữa học kì 2 – mã đề 001