1. Câu hỏi: Trong phân số \( \frac{3}{5} \), số 3 được gọi là gì?
Giải thích: Trong phân số, số nằm trên dấu gạch ngang gọi là tử số, số nằm dưới gọi là mẫu số.
2. Câu hỏi: Rút gọn phân số \( \frac{4}{8} \) ta được phân số tối giản là:
Giải thích: Chia cả tử số và mẫu số cho ước chung lớn nhất của chúng là 4.
3. Câu hỏi: Phân số nào sau đây lớn hơn \( 1 \)?
Giải thích: Phân số có tử số lớn hơn mẫu số thì lớn hơn 1.
4. Câu hỏi: So sánh hai phân số \( \frac{2}{5} \) và \( \frac{4}{5} \)?
Giải thích: Hai phân số cùng mẫu số, phân số nào có tử số bé hơn thì phân số đó bé hơn.
5. Câu hỏi: Tính \( \frac{1}{4} + \frac{2}{4} \) có kết quả là:
Giải thích: Muốn cộng hai phân số cùng mẫu số, ta cộng hai tử số với nhau và giữ nguyên mẫu số.
6. Câu hỏi: Kết quả của phép tính \( \frac{1}{2} + \frac{1}{3} \) là:
Giải thích: Quy đồng mẫu số của hai phân số, sau đó thực hiện phép cộng các phân số mới.
7. Câu hỏi: Tính \( \frac{5}{6} - \frac{2}{6} \) bằng:
Giải thích: Muốn trừ hai phân số cùng mẫu số, ta trừ tử số của phân số thứ nhất cho tử số của phân số thứ hai và giữ nguyên mẫu số.
8. Câu hỏi: Giá trị của \( \frac{2}{3} \) của \( 12 \) là bao nhiêu?
Giải thích: Muốn tìm phân số của một số, ta lấy số đó nhân với phân số. \( 12 \times \frac{2}{3} = \frac{12 \times 2}{3} = 8 \).
9. Câu hỏi: Hai đường thẳng song song là hai đường thẳng:
Giải thích: Hai đường thẳng song song là hai đường thẳng không có điểm chung, dù có kéo dài mãi về hai phía.
10. Câu hỏi: Hình bình hành có đặc điểm nào dưới đây?
Giải thích: Hình bình hành có các cặp cạnh đối diện song song và bằng nhau.
11. Câu hỏi: Đổi \( 5 \text{ m}^2 \) \( 2 \text{ dm}^2 = \) ... \( \text{ dm}^2 \)?
Giải thích: \( 1 \text{ m}^2 = 100 \text{ dm}^2 \), nên \( 5 \text{ m}^2 = 500 \text{ dm}^2 \). Tổng là \( 500 + 2 = 502 \).
12. Câu hỏi: Phân số \( \frac{9}{12} \) bằng với phân số nào sau đây?
Giải thích: Chia cả tử số và mẫu số cho 3, ta được \( \frac{9:3}{12:3} = \frac{3}{4} \).
13. Câu hỏi: Tính \( \frac{3}{5} \times 4 \) bằng:
Giải thích: Nhân số tự nhiên với tử số của phân số và giữ nguyên mẫu số.
14. Câu hỏi: Tìm \( x \) biết \( x - \frac{1}{2} = \frac{3}{4} \)?
Giải thích: \( x = \frac{3}{4} + \frac{1}{2} = \frac{3}{4} + \frac{2}{4} = \frac{5}{4} \).
15. Câu hỏi: Một hình thoi có độ dài hai đường chéo là \( 4 \text{ cm} \) và \( 6 \text{ cm} \). Diện tích hình thoi là:
Giải thích: Diện tích hình thoi bằng tích độ dài hai đường chéo chia cho 2: \( (4 \times 6) : 2 = 12 \).
16. Câu hỏi: Phân số \( \frac{10}{15} \) tối giản là:
Giải thích: Chia cả tử và mẫu cho 5.
17. Câu hỏi: So sánh \( \frac{1}{2} \) và \( \frac{1}{3} \)?
Giải thích: Hai phân số có cùng tử số, mẫu số nào bé hơn thì phân số đó lớn hơn.
18. Câu hỏi: Tổng của \( \frac{3}{7} \) và \( \frac{4}{7} \) là:
Giải thích: \( \frac{3}{7} + \frac{4}{7} = \frac{7}{7} = 1 \).
19. Câu hỏi: Hình bình hành có độ dài đáy là \( 10 \text{ cm} \), chiều cao là \( 5 \text{ cm} \). Diện tích là:
Giải thích: Diện tích hình bình hành bằng độ dài đáy nhân với chiều cao: \( 10 \times 5 = 50 \).
20. Câu hỏi: Phân số nào sau đây bằng \( 0 \)?
Giải thích: Phân số có tử số là 0 và mẫu số khác 0 thì phân số đó bằng 0.
