20 Câu trắc nghiệm toán Lớp 9 giữa học kì 2 – mã đề 004

20 câu trắc nghiệm Toán lớp 9 giữa học kì 2 – mã đề 004 tại tracnghiemchuan.com được biên soạn theo chương trình học mới, giúp học sinh dễ dàng ôn tập và rèn luyện kỹ năng giải đề. Bộ câu hỏi có đáp án kèm hướng dẫn giải chi tiết, hỗ trợ kiểm tra kiến thức nhanh chóng và hiệu quả. Tham gia làm bài ngay để đánh giá năng lực của mình.

1. Câu hỏi: Phương trình bậc hai \( x^2 - 4x + 3 = 0 \) có biệt thức \( \Delta \) bằng bao nhiêu?

Giải thích: Ta có \( \Delta = b^2 - 4ac = (-4)^2 - 4 \cdot 1 \cdot 3 = 16 - 12 = 4 \).

2. Câu hỏi: Cho phương trình \( x^2 - 6x + 5 = 0 \). Tổng hai nghiệm \( x_1 + x_2 \) là:

Giải thích: Theo định lý Viète, tổng hai nghiệm \( x_1 + x_2 = -b/a = -(-6)/1 = 6 \).

3. Câu hỏi: Đồ thị hàm số \( y = ax^2 \) (\( a \neq 0 \)) luôn đi qua điểm nào sau đây?

Giải thích: Thay \( x = 1 \) vào hàm số ta được \( y = a \cdot 1^2 = a \), vậy đồ thị luôn qua điểm \( (1; a) \).

4. Câu hỏi: Góc nội tiếp chắn nửa đường tròn có số đo là:

Giải thích: Góc nội tiếp chắn nửa đường tròn là góc vuông (\( 90^\circ \)).

5. Câu hỏi: Cho hệ phương trình \( \begin{cases} x+y=5 \\ x-y=1 \end{cases} \). Nghiệm của hệ là:

Giải thích: Cộng hai phương trình ta được \( 2x=6 \Rightarrow x=3 \), thay vào phương trình đầu được \( y=2 \).

6. Câu hỏi: Công thức tính diện tích xung quanh của hình trụ có bán kính đáy \( r \) và chiều cao \( h \) là:

Giải thích: Diện tích xung quanh hình trụ được tính bằng chu vi đáy nhân với chiều cao: \( 2\pi r \cdot h \).

7. Câu hỏi: Nếu \( \Delta < 0 \) thì phương trình \( ax^2 + bx + c = 0 \) (\( a \neq 0 \)):

Giải thích: Khi biệt thức \( \Delta \) nhỏ hơn 0, phương trình bậc hai không có nghiệm thực.

8. Câu hỏi: Tứ giác nội tiếp đường tròn có tổng hai góc đối bằng:

Giải thích: Tính chất của tứ giác nội tiếp là tổng hai góc đối diện luôn bằng \( 180^\circ \).

9. Câu hỏi: Thể tích của hình cầu bán kính \( r \) là:

Giải thích: Đây là công thức tính thể tích chuẩn của khối cầu.

10. Câu hỏi: Cho \( \triangle ABC \) nội tiếp đường tròn \( (O) \). Nếu \( \angle BAC = 40^\circ \) thì số đo cung \( BC \) (cung nhỏ) là:

Giải thích: Góc nội tiếp bằng nửa số đo cung bị chắn, nên số đo cung bằng 2 lần góc nội tiếp: \( 2 \cdot 40^\circ = 80^\circ \).

11. Câu hỏi: Điểm \( M(1; 1) \) có thuộc đồ thị hàm số \( y = x^2 \) không?

Giải thích: Thay \( x = 1 \) vào \( y = x^2 \), ta được \( y = 1^2 = 1 \). Vậy điểm \( (1; 1) \) thuộc đồ thị.

12. Câu hỏi: Điều kiện để phương trình \( ax^2 + bx + c = 0 \) (\( a \neq 0 \)) có nghiệm kép là:

Giải thích: Phương trình có nghiệm kép khi và chỉ khi \( \Delta = b^2 - 4ac = 0 \).

13. Câu hỏi: Hình nón có bán kính đáy \( r \) và đường sinh \( l \). Diện tích xung quanh là:

Giải thích: Diện tích xung quanh hình nón được tính bằng \( \pi \) nhân bán kính đáy nhân độ dài đường sinh.

14. Câu hỏi: Cho phương trình \( x^2 - 3x + 2 = 0 \). Tích hai nghiệm \( x_1 \cdot x_2 \) là:

Giải thích: Theo định lý Viète, tích hai nghiệm \( x_1 \cdot x_2 = c/a = 2/1 = 2 \).

15. Câu hỏi: Góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung đi qua tiếp điểm có số đo bằng:

Giải thích: Góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung bằng nửa số đo cung bị chắn và cũng bằng góc nội tiếp cùng chắn cung đó.

16. Câu hỏi: Một đường thẳng cắt Parabol \( y = x^2 \) tại hai điểm phân biệt khi phương trình hoành độ giao điểm có:

Giải thích: Số giao điểm của đường thẳng và Parabol là số nghiệm của phương trình hoành độ giao điểm, cắt tại hai điểm phân biệt nghĩa là phương trình có 2 nghiệm phân biệt (\( \Delta > 0 \)).

17. Câu hỏi: Hình trụ có bán kính đáy \( r = 3cm \), chiều cao \( h = 4cm \). Thể tích hình trụ là:

Giải thích: \( V = \pi r^2h = \pi \cdot 3^2 \cdot 4 = 36\pi \).

18. Câu hỏi: Trong một đường tròn, hai dây cách đều tâm thì:

Giải thích: Trong một đường tròn, hai dây cách đều tâm thì bằng nhau và ngược lại.

19. Câu hỏi: Cho \( x_1, x_2 \) là hai nghiệm của phương trình \( x^2 - 5x + 1 = 0 \). Giá trị của \( x_1^2 + x_2^2 \) là:

Giải thích: \( x_1^2 + x_2^2 = (x_1+x_2)^2 - 2x_1x_2 = 5^2 - 2 \cdot 1 = 25 - 2 = 23 \).

20. Câu hỏi: Công thức tính diện tích hình quạt tròn bán kính \( R \), cung \( n^\circ \) là:

Giải thích: Diện tích hình quạt tròn là một phần của diện tích đường tròn tương ứng với góc ở tâm, công thức là \( \frac{\pi R^2 n}{360} \).

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Nhập mật khẩu để xem đáp án đúng

NHẬP 12345 ĐỂ XEM NỘI DUNG