1. Câu hỏi: Số lớn nhất có ba chữ số là số nào?
Giải thích: Tìm số có ba chữ số mà các hàng trăm, hàng chục và hàng đơn vị đều là chữ số lớn nhất (số 9).
2. Câu hỏi: Tính \( 345 + 234 = ... \)
Giải thích: Cộng lần lượt từ hàng đơn vị, hàng chục đến hàng trăm.
3. Câu hỏi: Kết quả của phép tính \( 876 - 452 \) là bao nhiêu?
Giải thích: Thực hiện trừ từng hàng từ phải sang trái.
4. Câu hỏi: Trong phép tính \( 2 \times 8 = 16 \), số \( 16 \) được gọi là gì?
Giải thích: Nhắc lại tên gọi các thành phần trong phép nhân.
5. Câu hỏi: \( \frac{1}{4} \) của \( 20 \) là bao nhiêu?
Giải thích: Lấy \( 20 \) chia cho \( 4 \).
6. Câu hỏi: Một hình vuông có cạnh \( 5 \) cm. Chu vi của hình vuông đó là bao nhiêu?
Giải thích: Chu vi hình vuông bằng độ dài một cạnh nhân với \( 4 \).
7. Câu hỏi: Tìm \( x \), biết \( x : 3 = 6 \)
Giải thích: Muốn tìm số bị chia, ta lấy thương nhân với số chia.
8. Câu hỏi: Số nào dưới đây là số tròn trăm?
Giải thích: Số tròn trăm là số có chữ số hàng chục và hàng đơn vị đều là 0.
9. Câu hỏi: Tính \( 5 \times 7 - 15 = ... \)
Giải thích: Thực hiện phép nhân trước, phép trừ sau.
10. Câu hỏi: Một ngày có bao nhiêu giờ?
Giải thích: Kiến thức về đơn vị đo thời gian trong một ngày đêm.
11. Câu hỏi: \( 400 + 20 + 5 \) bằng bao nhiêu?
Giải thích: Viết số dựa trên tổng các hàng.
12. Câu hỏi: Hình chữ nhật có chiều dài \( 6 \) cm, chiều rộng \( 4 \) cm. Chu vi của hình đó là bao nhiêu?
Giải thích: Chu vi hình chữ nhật bằng \( (dài + rộng) \times 2 \).
13. Câu hỏi: Kết quả của phép tính \( 72 : 8 \) là bao nhiêu?
Giải thích: Nhẩm lại bảng chia \( 8 \).
14. Câu hỏi: Lan có \( 4 \) khay bánh, mỗi khay có \( 6 \) cái bánh. Hỏi Lan có tất cả bao nhiêu cái bánh?
Giải thích: Đây là bài toán gấp một số lên nhiều lần, ta dùng phép nhân.
15. Câu hỏi: Số liền sau của số \( 599 \) là số nào?
Giải thích: Số liền sau là số lớn hơn số đã cho \( 1 \) đơn vị.
16. Câu hỏi: Trong các số sau: 345, 354, 435, 453. Số nào nhỏ nhất?
Giải thích: So sánh chữ số hàng trăm trước, nếu bằng nhau thì so sánh hàng chục.
17. Câu hỏi: \( 1 \) m bằng bao nhiêu cm?
Giải thích: Ghi nhớ đơn vị đo độ dài.
18. Câu hỏi: \( 8 \times 4 \) bằng bao nhiêu?
Giải thích: Nhẩm bảng nhân \( 8 \).
19. Câu hỏi: Tìm \( x \), biết \( 12 + x = 30 \)
Giải thích: Muốn tìm số hạng chưa biết, ta lấy tổng trừ đi số hạng đã biết.
20. Câu hỏi: \( \frac{1}{5} \) của \( 35 \) là bao nhiêu?
Giải thích: Lấy \( 35 \) chia cho \( 5 \).
21. Câu hỏi: Một tuần lễ có bao nhiêu ngày?
Giải thích: Kiến thức về thời gian trong tuần.
22. Câu hỏi: Hình nào có 3 cạnh?
Giải thích: Nhận biết đặc điểm hình học.
23. Câu hỏi: Tính \( 56 : 7 + 2 = ... \)
Giải thích: Thực hiện phép chia trước, phép cộng sau.
24. Câu hỏi: Số gồm \( 8 \) trăm, \( 0 \) chục, \( 7 \) đơn vị viết là gì?
Giải thích: Viết số theo giá trị các hàng.
25. Câu hỏi: \( 9 \times 3 = ... \)
Giải thích: Nhẩm bảng nhân \( 9 \).
26. Câu hỏi: Bình có \( 50 \) viên bi, Bình cho bạn \( 15 \) viên. Hỏi Bình còn lại bao nhiêu viên?
Giải thích: Dùng phép trừ để tính số còn lại.
27. Câu hỏi: Độ dài đường gấp khúc gồm các đoạn thẳng có độ dài \( 3 \) cm, \( 4 \) cm, \( 5 \) cm là bao nhiêu?
Giải thích: Tính tổng độ dài các đoạn thẳng.
28. Câu hỏi: \( 6 \times 5 = ... \)
Giải thích: Nhẩm bảng nhân \( 6 \).
29. Câu hỏi: Trong số \( 789 \), chữ số \( 7 \) ở hàng nào?
Giải thích: Xác định giá trị vị trí của chữ số trong số.
30. Câu hỏi: Một giờ rưỡi là bao nhiêu phút?
Giải thích: \( 1 \) giờ \( = 60 \) phút, nửa giờ \( = 30 \) phút. Tổng là \( 90 \) phút.