1. Câu hỏi: Kết quả của phép tính \( 48 + 26 \) là bao nhiêu?
Cộng hàng đơn vị \( 8 + 6 = 14 \), viết \( 4 \) nhớ \( 1 \), sau đó cộng hàng chục \( 4 + 2 + 1 = 7 \).
2. Câu hỏi: Tìm \( x \), biết \( x - 25 = 37 \).
Muốn tìm số bị trừ, ta lấy hiệu cộng với số trừ: \( 37 + 25 = 62 \).
3. Câu hỏi: Hình chữ nhật có chiều dài \( 7 \) cm, chiều rộng \( 4 \) cm. Chu vi hình chữ nhật đó là:
Chu vi hình chữ nhật bằng tổng chiều dài và chiều rộng nhân với \( 2 \), tức là \( (7 + 4) \times 2 \).
4. Câu hỏi: Số lớn nhất có ba chữ số là số nào?
Số có ba chữ số lớn nhất phải có chữ số hàng trăm, hàng chục và hàng đơn vị đều là \( 9 \).
5. Câu hỏi: Phép chia \( 35 : 5 \) có kết quả là:
Dựa vào bảng nhân \( 5 \), ta tìm số nào nhân với \( 5 \) bằng \( 35 \).
6. Câu hỏi: Một tuần lễ có bao nhiêu ngày?
Mỗi tuần bắt đầu từ thứ Hai đến Chủ Nhật, tổng cộng có \( 7 \) ngày.
7. Câu hỏi: Số liền trước của số \( 400 \) là:
Số liền trước của một số là số đó trừ đi \( 1 \).
8. Câu hỏi: \( 5 \) mét bằng bao nhiêu xăng-ti-mét?
\( 1 \) mét bằng \( 100 \) cm, nên \( 5 \) mét bằng \( 5 \times 100 \).
9. Câu hỏi: Trong phép tính \( 24 : 4 = 6 \), số \( 24 \) được gọi là gì?
Trong phép chia, số đứng trước dấu chia là số bị chia.
10. Câu hỏi: Tính: \( 100 - 25 + 10 \).
Thực hiện phép tính theo thứ tự từ trái sang phải: \( 100 - 25 = 75 \), sau đó \( 75 + 10 = 85 \).
11. Câu hỏi: \( \frac{1}{4} \) của \( 20 \) là bao nhiêu?
Muốn tìm một phần mấy của một số, ta lấy số đó chia cho số phần.
12. Câu hỏi: Một hình vuông có cạnh là \( 6 \) cm. Chu vi hình vuông đó là:
Chu vi hình vuông bằng độ dài cạnh nhân với \( 4 \).
13. Câu hỏi: Điền số thích hợp vào chỗ chấm: \( 2, 4, 6, 8, ... \)
Dãy số tăng dần, mỗi số liền sau hơn số liền trước \( 2 \) đơn vị.
14. Câu hỏi: Số nào dưới đây chia hết cho \( 2 \)?
Các số có chữ số tận cùng là \( 0, 2, 4, 6, 8 \) thì chia hết cho \( 2 \).
15. Câu hỏi: \( 3 \) giờ chiều còn gọi là mấy giờ?
Cách tính giờ chiều là cộng thêm \( 12 \) vào số giờ buổi sáng.
16. Câu hỏi: Tính \( 5 \times 8 \).
Nhẩm lại bảng nhân \( 5 \).
17. Câu hỏi: Trong các số \( 345, 543, 453, 354 \), số nào lớn nhất?
So sánh chữ số ở hàng trăm trước, số nào có hàng trăm lớn hơn thì số đó lớn hơn.
18. Câu hỏi: \( 1 \) kg bằng bao nhiêu gam?
Đây là bảng đơn vị đo khối lượng đã học.
19. Câu hỏi: Phép tính \( 0 : 7 \) bằng bao nhiêu?
Số \( 0 \) chia cho bất kỳ số nào khác \( 0 \) đều bằng \( 0 \).
20. Câu hỏi: Một lớp có \( 40 \) học sinh, chia đều thành \( 5 \) tổ. Mỗi tổ có bao nhiêu học sinh?
Lấy tổng số học sinh chia cho số tổ.
21. Câu hỏi: Số gồm \( 5 \) trăm, \( 2 \) chục và \( 8 \) đơn vị viết là:
Viết lần lượt giá trị các hàng từ trái sang phải: hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị.
22. Câu hỏi: Tìm \( x \), biết \( x \times 3 = 18 \).
Muốn tìm thừa số chưa biết, ta lấy tích chia cho thừa số đã biết.
23. Câu hỏi: Số bé nhất có ba chữ số khác nhau là:
Chữ số hàng trăm phải khác \( 0 \), và các chữ số phải khác nhau.
24. Câu hỏi: Hình tam giác có bao nhiêu cạnh?
Tam giác là hình có \( 3 \) cạnh và \( 3 \) đỉnh.
25. Câu hỏi: Tính \( 72 - 38 \).
Thực hiện trừ hàng đơn vị (\( 12 - 8 = 4 \)) và trừ hàng chục (\( 7-1 \) đã cho mượn \( - 3 = 3 \)).
26. Câu hỏi: \( 2 \) ngày có bao nhiêu giờ?
\( 1 \) ngày có \( 24 \) giờ, nên \( 2 \) ngày bằng \( 24 \times 2 \).
27. Câu hỏi: \( 5 \) cộng \( 5 \) cộng \( 5 \) viết dưới dạng phép nhân là:
Phép nhân là phép cộng các số hạng bằng nhau.
28. Câu hỏi: Trong số \( 867 \), chữ số \( 8 \) có giá trị là:
Chữ số \( 8 \) nằm ở hàng trăm nên có giá trị là \( 800 \).
29. Câu hỏi: Hình nào dưới đây có các cạnh bằng nhau?
Hình vuông là hình có \( 4 \) cạnh bằng nhau.
30. Câu hỏi: Tính: \( 6 \times 7 - 15 \).
Thực hiện phép nhân trước, phép trừ sau: \( 42 - 15 = 27 \).
