Lớp 230 Câu trắc nghiệm toán lớp 2 cuối học kì 2 – mã đề 004 Posted on Tháng 5 19, 2026 by Online Chuẩn Trắc Nghiệm 1. Câu hỏi: Kết quả của phép tính \( 45 + 28 \) là bao nhiêu? Đáp án A. 63 Đáp án B. 73 Đáp án C. 72 Đáp án D. 62 Hiện giải thích Giải thích: Cộng hàng đơn vị trước \( 5 + 8 = 13 \), viết 3 nhớ 1, sau đó cộng hàng chục \( 4 + 2 = 6 \), thêm 1 nhớ là 7. 2. Câu hỏi: Hình lập phương có bao nhiêu mặt? Đáp án A. 4 Đáp án B. 5 Đáp án C. 6 Đáp án D. 8 Hiện giải thích Giải thích: Hình lập phương là khối hình có tất cả các mặt đều là hình vuông bằng nhau. 3. Câu hỏi: Điền số thích hợp: \( 5 \times 9 = \) ? Đáp án A. 40 Đáp án B. 45 Đáp án C. 50 Đáp án D. 54 Hiện giải thích Giải thích: Sử dụng bảng nhân 5 hoặc bảng nhân 9. 4. Câu hỏi: Tính: \( 90 - 37 = \) ? Đáp án A. 53 Đáp án B. 63 Đáp án C. 57 Đáp án D. 67 Hiện giải thích Giải thích: Thực hiện phép trừ có nhớ, 0 không trừ được 7, mượn 1 chục thành 10, \( 10 - 7 = 3 \), \( 9 - 1 - 3 = 5 \). 5. Câu hỏi: Trong phép tính \( 24 : 4 = 6 \), số 6 được gọi là gì? Đáp án A. Số chia Đáp án B. Số bị chia Đáp án C. Thương Đáp án D. Tích Hiện giải thích Giải thích: Kết quả của phép tính chia gọi là thương. 6. Câu hỏi: Số liền sau của 100 là số nào? Đáp án A. 99 Đáp án B. 101 Đáp án C. 110 Đáp án D. 200 Hiện giải thích Giải thích: Số liền sau bằng số đã cho cộng thêm 1 đơn vị. 7. Câu hỏi: \( \frac{1}{3} \) của 21 là bao nhiêu? Đáp án A. 6 Đáp án B. 7 Đáp án C. 8 Đáp án D. 9 Hiện giải thích Giải thích: Muốn tìm một phần mấy của một số, ta lấy số đó chia cho số phần. 8. Câu hỏi: \( 6 \times 7 + 8 = \) ? Đáp án A. 50 Đáp án B. 42 Đáp án C. 48 Đáp án D. 52 Hiện giải thích Giải thích: Thực hiện phép nhân trước, phép cộng sau. 9. Câu hỏi: Một hình tròn có tâm O và bán kính 3 cm. Đường kính của hình tròn đó là bao nhiêu? Đáp án A. 3 cm Đáp án B. 4 cm Đáp án C. 6 cm Đáp án D. 9 cm Hiện giải thích Giải thích: Đường kính gấp đôi bán kính. 10. Câu hỏi: \( 81 : 9 = \) ? Đáp án A. 7 Đáp án B. 8 Đáp án C. 9 Đáp án D. 6 Hiện giải thích Giải thích: Tìm số mà khi nhân với 9 thì được 81. 11. Câu hỏi: Một cửa hàng có 50 kg gạo, đã bán \( \frac{1}{5} \) số gạo đó. Hỏi cửa hàng đã bán bao nhiêu kg gạo? Đáp án A. 5 kg Đáp án B. 10 kg Đáp án C. 20 kg Đáp án D. 25 kg Hiện giải thích Giải thích: Lấy tổng số gạo chia cho 5. 12. Câu hỏi: Số lớn nhất trong các số: 78, 87, 91, 19 là số nào? Đáp án A. 78 Đáp án B. 87 Đáp án C. 91 Đáp án D. 19 Hiện giải thích Giải thích: So sánh chữ số hàng chục của các số. 13. Câu hỏi: \( 35 + 15 + 20 = \) ? Đáp án A. 60 Đáp án B. 70 Đáp án C. 80 Đáp án D. 50 Hiện giải thích Giải thích: Cộng theo thứ tự từ trái sang phải. 14. Câu hỏi: Một ngày có 24 giờ. Vậy \( \frac{1}{4} \) ngày có bao nhiêu giờ? Đáp án A. 4 giờ Đáp án B. 5 giờ Đáp án C. 6 giờ Đáp án D. 8 giờ Hiện giải thích Giải thích: Lấy 24 chia cho 4. 15. Câu hỏi: \( 48 : 6 = \) ? Đáp án A. 7 Đáp án B. 8 Đáp án C. 9 Đáp án D. 6 Hiện giải thích Giải thích: Nhẩm lại bảng chia 6. 16. Câu hỏi: Hình tứ giác có 4 cạnh bằng nhau được gọi là hình gì? Đáp án A. Hình chữ nhật Đáp án B. Hình vuông Đáp án C. Hình tam giác Đáp án D. Hình tròn Hiện giải thích Giải thích: Dựa vào định nghĩa các loại hình học cơ bản. 17. Câu hỏi: \( 100 - (20 + 30) = \) ? Đáp án A. 50 Đáp án B. 40 Đáp án C. 60 Đáp án D. 30 Hiện giải thích Giải thích: Thực hiện phép tính trong ngoặc trước, sau đó lấy 100 trừ đi kết quả. 18. Câu hỏi: \( 7 \times 4 = \) ? Đáp án A. 24 Đáp án B. 28 Đáp án C. 32 Đáp án D. 21 Hiện giải thích Giải thích: Kết quả của phép nhân 7 với 4. 19. Câu hỏi: Điền dấu: \( 45 + 5 ... 60 - 10 \) Đáp án A. \( > \) Đáp án B. \( < \) Đáp án C. \( = \) Đáp án D. Không so sánh được Hiện giải thích Giải thích: Tính kết quả của hai vế rồi so sánh. 20. Câu hỏi: Một quyển truyện có 40 trang, Lan đã đọc được 10 trang. Hỏi Lan còn lại bao nhiêu trang chưa đọc? Đáp án A. 20 trang Đáp án B. 30 trang Đáp án C. 40 trang Đáp án D. 50 trang Hiện giải thích Giải thích: Lấy tổng số trang trừ đi số trang đã đọc. 21. Câu hỏi: \( 32 : 4 = \) ? Đáp án A. 7 Đáp án B. 8 Đáp án C. 6 Đáp án D. 9 Hiện giải thích Giải thích: Tìm số mà nhân với 4 bằng 32. 22. Câu hỏi: Số nào dưới đây là số lẻ? Đáp án A. 22 Đáp án B. 34 Đáp án C. 45 Đáp án D. 56 Hiện giải thích Giải thích: Số lẻ là số có tận cùng là 1, 3, 5, 7, 9. 23. Câu hỏi: \( 9 \times 5 = \) ? Đáp án A. 40 Đáp án B. 45 Đáp án C. 50 Đáp án D. 35 Hiện giải thích Giải thích: Kết quả của phép nhân 9 với 5. 24. Câu hỏi: Hình nào có 3 cạnh? Đáp án A. Hình vuông Đáp án B. Hình chữ nhật Đáp án C. Hình tam giác Đáp án D. Hình tứ giác Hiện giải thích Giải thích: Tam giác là hình có 3 cạnh. 25. Câu hỏi: Tính: \( 75 - 25 = \) ? Đáp án A. 40 Đáp án B. 50 Đáp án C. 60 Đáp án D. 45 Hiện giải thích Giải thích: Thực hiện phép trừ hàng đơn vị rồi đến hàng chục. 26. Câu hỏi: \( 6 \times 8 = \) ? Đáp án A. 42 Đáp án B. 48 Đáp án C. 54 Đáp án D. 56 Hiện giải thích Giải thích: Kết quả của phép nhân 6 với 8. 27. Câu hỏi: Một chiếc bút giá 5 nghìn đồng, mua 7 chiếc bút hết bao nhiêu tiền? Đáp án A. 30 nghìn đồng Đáp án B. 35 nghìn đồng Đáp án C. 40 nghìn đồng Đáp án D. 25 nghìn đồng Hiện giải thích Giải thích: Lấy giá tiền một chiếc nhân với số lượng bút. 28. Câu hỏi: \( 64 : 8 = \) ? Đáp án A. 7 Đáp án B. 8 Đáp án C. 6 Đáp án D. 9 Hiện giải thích Giải thích: Nhẩm lại bảng chia 8. 29. Câu hỏi: Số gồm 7 chục và 3 đơn vị là số nào? Đáp án A. 37 Đáp án B. 73 Đáp án C. 703 Đáp án D. 307 Hiện giải thích Giải thích: Chữ số hàng chục viết trước, hàng đơn vị viết sau. 30. Câu hỏi: \( 50 + 50 = \) ? Đáp án A. 90 Đáp án B. 100 Đáp án C. 80 Đáp án D. 110 Hiện giải thích Giải thích: Cộng hai số tròn chục. Hiển thị đáp án đúng 30 Câu trắc nghiệm toán lớp 2 cuối học kì 2 – mã đề 003 30 Câu trắc nghiệm toán lớp 2 cuối học kì 2 – mã đề 005