Lớp 230 Câu trắc nghiệm toán lớp 2 giữa học kì 2 – mã đề 005 Posted on Tháng 5 19, 2026Tháng 5 19, 2026 by Online Chuẩn Trắc Nghiệm 1. Câu hỏi: Kết quả của phép tính \( 24 + 15 \) là bao nhiêu? Đáp án A. 39 Đáp án B. 49 Đáp án C. 29 Đáp án D. 38 Hiện giải thích Giải thích: Em hãy cộng hàng đơn vị với hàng đơn vị, sau đó cộng hàng chục với hàng chục. 2. Câu hỏi: Số liền sau của số 79 là số nào? Đáp án A. 78 Đáp án B. 80 Đáp án C. 81 Đáp án D. 70 Hiện giải thích Giải thích: Số liền sau của một số là số lớn hơn số đó 1 đơn vị. 3. Câu hỏi: Trong phép tính \( 45 - 12 = 33 \), số 45 được gọi là gì? Đáp án A. Số trừ Đáp án B. Hiệu Đáp án C. Số bị trừ Đáp án D. Tổng Hiện giải thích Giải thích: Trong phép trừ, số đứng trước dấu trừ gọi là số bị trừ. 4. Câu hỏi: Hình nào có 4 cạnh bằng nhau và 4 góc vuông? Đáp án A. Hình tam giác Đáp án B. Hình chữ nhật Đáp án C. Hình vuông Đáp án D. Hình tròn Hiện giải thích Giải thích: Hãy nhớ lại đặc điểm của các hình học cơ bản đã học. 5. Câu hỏi: \( \frac{1}{2} \) của 18 là bao nhiêu? Đáp án A. 8 Đáp án B. 9 Đáp án C. 10 Đáp án D. 6 Hiện giải thích Giải thích: Để tìm \( \frac{1}{2} \) của một số, ta chia số đó cho 2. 6. Câu hỏi: Một tuần lễ có bao nhiêu ngày? Đáp án A. 5 ngày Đáp án B. 6 ngày Đáp án C. 7 ngày Đáp án D. 8 ngày Hiện giải thích Giải thích: Em hãy nhớ lại kiến thức về đơn vị đo thời gian trong tuần. 7. Câu hỏi: Kết quả của phép nhân \( 3 \times 5 \) là bao nhiêu? Đáp án A. 12 Đáp án B. 15 Đáp án C. 18 Đáp án D. 20 Hiện giải thích Giải thích: Đây là tích trong bảng nhân 3 hoặc bảng nhân 5. 8. Câu hỏi: Số gồm 5 chục và 8 đơn vị được viết là gì? Đáp án A. 85 Đáp án B. 508 Đáp án C. 58 Đáp án D. 80 Hiện giải thích Giải thích: Chữ số hàng chục viết trước, chữ số hàng đơn vị viết sau. 9. Câu hỏi: Đoạn thẳng dài 15 cm ngắn hơn đoạn thẳng dài 22 cm bao nhiêu cm? Đáp án A. 5 cm Đáp án B. 6 cm Đáp án C. 7 cm Đáp án D. 8 cm Hiện giải thích Giải thích: Muốn biết đoạn thẳng này ngắn hơn đoạn thẳng kia bao nhiêu, ta thực hiện phép tính trừ. 10. Câu hỏi: Chọn số thích hợp điền vào chỗ chấm: \( 4 \times ... = 20 \)? Đáp án A. 4 Đáp án B. 5 Đáp án C. 6 Đáp án D. 3 Hiện giải thích Giải thích: Hãy tìm thừa số chưa biết bằng cách lấy tích chia cho thừa số đã biết. 11. Câu hỏi: Đồng hồ chỉ 8 giờ 30 phút, kim phút đang chỉ vào số nào? Đáp án A. Số 3 Đáp án B. Số 6 Đáp án C. Số 8 Đáp án D. Số 12 Hiện giải thích Giải thích: Khi kim phút chỉ vào số 6 thì tương ứng với 30 phút. 12. Câu hỏi: Kết quả của phép tính \( 60 - 25 \) là bao nhiêu? Đáp án A. 35 Đáp án B. 45 Đáp án C. 25 Đáp án D. 30 Hiện giải thích Giải thích: Em hãy thực hiện phép trừ có nhớ. 13. Câu hỏi: \( \frac{1}{4} \) của 20 là bao nhiêu? Đáp án A. 4 Đáp án B. 6 Đáp án C. 5 Đáp án D. 10 Hiện giải thích Giải thích: Muốn tìm \( \frac{1}{4} \) của một số, ta chia số đó cho 4. 14. Câu hỏi: Trong hình chữ nhật, các cặp cạnh đối diện như thế nào? Đáp án A. Bằng nhau Đáp án B. Không bằng nhau Đáp án C. Vuông góc với nhau Đáp án D. Cắt nhau Hiện giải thích Giải thích: Hãy nhớ lại tính chất về độ dài các cạnh của hình chữ nhật. 15. Câu hỏi: Mẹ mua 3 gói kẹo, mỗi gói có 5 viên kẹo. Hỏi mẹ có tất cả bao nhiêu viên kẹo? Đáp án A. 8 viên Đáp án B. 12 viên Đáp án C. 15 viên Đáp án D. 18 viên Hiện giải thích Giải thích: Đây là bài toán gấp một số lên nhiều lần hoặc phép nhân. 16. Câu hỏi: Số nào lớn nhất trong các số sau: 89, 98, 79, 97? Đáp án A. 89 Đáp án B. 98 Đáp án C. 79 Đáp án D. 97 Hiện giải thích Giải thích: So sánh chữ số hàng chục trước, nếu bằng nhau thì so sánh đến chữ số hàng đơn vị. 17. Câu hỏi: Kết quả của \( 2 \times 9 \) là bao nhiêu? Đáp án A. 16 Đáp án B. 18 Đáp án C. 20 Đáp án D. 12 Hiện giải thích Giải thích: Dựa vào bảng nhân 2 để tìm kết quả. 18. Câu hỏi: Một hình tam giác có độ dài các cạnh lần lượt là 3 cm, 4 cm, 5 cm. Chu vi hình tam giác đó là bao nhiêu? Đáp án A. 7 cm Đáp án B. 9 cm Đáp án C. 12 cm Đáp án D. 15 cm Hiện giải thích Giải thích: Chu vi hình tam giác bằng tổng độ dài ba cạnh của nó. 19. Câu hỏi: Số lẻ nhỏ nhất có hai chữ số là số nào? Đáp án A. 10 Đáp án B. 11 Đáp án C. 12 Đáp án D. 01 Hiện giải thích Giải thích: Số lẻ là số có tận cùng là 1, 3, 5, 7, 9. 20. Câu hỏi: Điền số thích hợp: \( 35 + ... = 35 \)? Đáp án A. 1 Đáp án B. 35 Đáp án C. 0 Đáp án D. 5 Hiện giải thích Giải thích: Bất kỳ số nào cộng với 0 cũng bằng chính nó. 21. Câu hỏi: Phép tính nào sau đây có kết quả bằng 10? Đáp án A. \( 2 \times 4 \) Đáp án B. \( 2 \times 5 \) Đáp án C. \( 3 \times 4 \) Đáp án D. \( 5 \times 3 \) Hiện giải thích Giải thích: Tính kết quả từng phép nhân để tìm ra đáp án đúng. 22. Câu hỏi: Hôm nay là thứ Tư, vậy thứ Tư tuần sau cách hôm nay bao nhiêu ngày? Đáp án A. 5 ngày Đáp án B. 6 ngày Đáp án C. 7 ngày Đáp án D. 8 ngày Hiện giải thích Giải thích: Một tuần có 7 ngày, nên thứ Tư tuần sau cách thứ Tư tuần này đúng 1 tuần. 23. Câu hỏi: Cho phép tính \( 16 : 2 = 8 \). Số 16 được gọi là gì? Đáp án A. Số chia Đáp án B. Thương Đáp án C. Số bị chia Đáp án D. Thừa số Hiện giải thích Giải thích: Trong phép chia, số đứng trước dấu chia gọi là số bị chia. 24. Câu hỏi: Hình tròn có bao nhiêu cạnh? Đáp án A. 1 cạnh Đáp án B. 4 cạnh Đáp án C. 3 cạnh Đáp án D. Không có cạnh Hiện giải thích Giải thích: Hình tròn là đường cong khép kín, không có đoạn thẳng nào tạo thành cạnh. 25. Câu hỏi: Kết quả của \( 40 : 5 \) là bao nhiêu? Đáp án A. 6 Đáp án B. 7 Đáp án C. 8 Đáp án D. 9 Hiện giải thích Giải thích: Tìm một số mà khi nhân với 5 sẽ được 40. 26. Câu hỏi: Số liền trước của số 100 là số nào? Đáp án A. 90 Đáp án B. 99 Đáp án C. 98 Đáp án D. 101 Hiện giải thích Giải thích: Số liền trước của một số là số bé hơn số đó 1 đơn vị. 27. Câu hỏi: Lan có 12 quyển vở, Lan chia đều cho 3 bạn. Mỗi bạn được bao nhiêu quyển vở? Đáp án A. 3 quyển Đáp án B. 4 quyển Đáp án C. 5 quyển Đáp án D. 6 quyển Hiện giải thích Giải thích: Bài toán chia đều, ta thực hiện phép chia 12 cho 3. 28. Câu hỏi: Tổng của 27 và 13 là bao nhiêu? Đáp án A. 30 Đáp án B. 40 Đáp án C. 50 Đáp án D. 39 Hiện giải thích Giải thích: Thực hiện phép cộng \( 27 + 13 \). 29. Câu hỏi: \( 5 \times 0 \) bằng bao nhiêu? Đáp án A. 5 Đáp án B. 0 Đáp án C. 1 Đáp án D. 50 Hiện giải thích Giải thích: Bất kỳ số nào nhân với 0 cũng bằng 0. 30. Câu hỏi: Hình vuông có cạnh dài 4 cm. Chu vi hình vuông đó là bao nhiêu? Đáp án A. 8 cm Đáp án B. 12 cm Đáp án C. 16 cm Đáp án D. 20 cm Hiện giải thích Giải thích: Chu vi hình vuông bằng độ dài một cạnh nhân với 4. Hiển thị đáp án đúng 30 Câu trắc nghiệm toán lớp 2 giữa học kì 2 – mã đề 004 30 Câu trắc nghiệm toán lớp 2 cuối học kì 2 – mã đề 001