Lớp 250 Câu trắc nghiệm toán lớp 2 cuối học kì 1 – mã đề 004 Posted on Tháng 5 19, 2026 by Online Chuẩn Trắc Nghiệm 1. Câu hỏi: Kết quả của phép tính \( 25 + 18 \) là bao nhiêu? Đáp án A. 33 Đáp án B. 43 Đáp án C. 37 Đáp án D. 47 Hiện giải thích Em hãy thực hiện cộng hàng đơn vị trước \( 5 + 8 = 13 \), viết 3 nhớ 1, sau đó cộng hàng chục \( 2 + 1 = 3 \), thêm 1 vừa nhớ được 4. 2. Câu hỏi: Số liền sau của số 89 là số nào? Đáp án A. 88 Đáp án B. 90 Đáp án C. 91 Đáp án D. 99 Hiện giải thích Số liền sau của một số tự nhiên là số đó cộng thêm 1 đơn vị. 3. Câu hỏi: Một sợi dây dài \( 85 \) cm, Nam cắt đi \( 30 \) cm. Hỏi sợi dây còn lại dài bao nhiêu xăng-ti-mét? Đáp án A. \( 45 \) cm Đáp án B. \( 50 \) cm Đáp án C. \( 55 \) cm Đáp án D. \( 65 \) cm Hiện giải thích Đây là bài toán về phép trừ, em lấy độ dài ban đầu của sợi dây trừ đi phần đã cắt đi. 4. Câu hỏi: Cho các số \( 45, 78, 39, 91 \). Số lớn nhất trong các số đã cho là: Đáp án A. 45 Đáp án B. 78 Đáp án C. 39 Đáp án D. 91 Hiện giải thích Em hãy so sánh chữ số hàng chục của các số, số nào có hàng chục lớn nhất thì số đó là số lớn nhất. 5. Câu hỏi: Phép tính nào dưới đây có kết quả bằng \( 50 \)? Đáp án A. \( 20 + 20 \) Đáp án B. \( 35 + 25 \) Đáp án C. \( 70 - 20 \) Đáp án D. \( 80 - 40 \) Hiện giải thích Em hãy thực hiện tính nhẩm từng phép tính một để tìm ra kết quả đúng. 6. Câu hỏi: Số gồm \( 7 \) chục và \( 5 \) đơn vị được viết là: Đáp án A. 57 Đáp án B. 75 Đáp án C. 705 Đáp án D. 507 Hiện giải thích Chữ số hàng chục đứng trước, chữ số hàng đơn vị đứng sau. 7. Câu hỏi: \( 1 \) giờ chiều còn gọi là mấy giờ? Đáp án A. 12 giờ Đáp án B. 13 giờ Đáp án C. 14 giờ Đáp án D. 24 giờ Hiện giải thích Sau 12 giờ trưa, ta bắt đầu tính tiếp là 13 giờ, 14 giờ,... 8. Câu hỏi: Hình dưới đây có bao nhiêu hình tam giác? (Hình vẽ một hình tam giác lớn chia thành 2 hình tam giác nhỏ) Đáp án A. 1 Đáp án B. 2 Đáp án C. 3 Đáp án D. 4 Hiện giải thích Em hãy đếm 2 hình tam giác nhỏ bên trong và 1 hình tam giác lớn bao ngoài. 9. Câu hỏi: \( 1 \) tuần lễ có bao nhiêu ngày? Đáp án A. 5 ngày Đáp án B. 6 ngày Đáp án C. 7 ngày Đáp án D. 8 ngày Hiện giải thích Em hãy nhớ lại kiến thức về các thứ trong một tuần từ thứ Hai đến Chủ Nhật. 10. Câu hỏi: Kết quả của phép tính \( 92 - 47 \) là: Đáp án A. 45 Đáp án B. 55 Đáp án C. 35 Đáp án D. 46 Hiện giải thích Khi thực hiện phép trừ có nhớ, nếu hàng đơn vị số bị trừ bé hơn hàng đơn vị số trừ, ta phải mượn 1 chục. 11. Câu hỏi: Hình vuông có đặc điểm gì? Đáp án A. Có 4 cạnh bằng nhau và 4 góc vuông Đáp án B. Có 2 cạnh dài và 2 cạnh ngắn Đáp án C. Có 3 cạnh bằng nhau Đáp án D. Chỉ có các góc vuông Hiện giải thích Nhớ lại định nghĩa về hình vuông về cạnh và góc. 12. Câu hỏi: Mai có \( 24 \) viên bi, Lan có nhiều hơn Mai \( 6 \) viên bi. Hỏi Lan có bao nhiêu viên bi? Đáp án A. 18 viên bi Đáp án B. 28 viên bi Đáp án C. 30 viên bi Đáp án D. 32 viên bi Hiện giải thích Vì Lan có nhiều hơn Mai, nên ta thực hiện phép tính cộng. 13. Câu hỏi: Cho dãy số: \( 5, 10, 15, 20, ... \). Số tiếp theo là số nào? Đáp án A. 21 Đáp án B. 22 Đáp án C. 25 Đáp án D. 30 Hiện giải thích Đây là dãy số cách đều, mỗi số đứng sau hơn số đứng trước 5 đơn vị. 14. Câu hỏi: Trong phép tính \( 45 + 12 = 57 \), số \( 57 \) được gọi là gì? Đáp án A. Số hạng Đáp án B. Tổng Đáp án C. Hiệu Đáp án D. Số trừ Hiện giải thích Trong phép cộng, kết quả của phép tính được gọi là tổng. 15. Câu hỏi: \( 1 \) dm bằng bao nhiêu cm? Đáp án A. 1 cm Đáp án B. 10 cm Đáp án C. 100 cm Đáp án D. 0 cm Hiện giải thích Đây là kiến thức về bảng đơn vị đo độ dài em đã được học. 16. Câu hỏi: Đồng hồ chỉ \( 3 \) giờ chiều. Hỏi kim ngắn chỉ vào số nào? Đáp án A. Số 12 Đáp án B. Số 3 Đáp án C. Số 6 Đáp án D. Số 9 Hiện giải thích Kim ngắn dùng để chỉ giờ, kim dài dùng để chỉ phút. 17. Câu hỏi: Số lớn nhất có hai chữ số là số nào? Đáp án A. 10 Đáp án B. 90 Đáp án C. 99 Đáp án D. 100 Hiện giải thích Số có hai chữ số bắt đầu từ 10 đến 99, em chọn số lớn nhất trong khoảng đó. 18. Câu hỏi: \( 40 + 50 - 30 \) bằng bao nhiêu? Đáp án A. 50 Đáp án B. 60 Đáp án C. 70 Đáp án D. 80 Hiện giải thích Thực hiện phép tính theo thứ tự từ trái sang phải. 19. Câu hỏi: Một hình tứ giác có bao nhiêu đỉnh? Đáp án A. 2 đỉnh Đáp án B. 3 đỉnh Đáp án C. 4 đỉnh Đáp án D. 5 đỉnh Hiện giải thích Hình tứ giác là hình có bốn cạnh và bốn đỉnh. 20. Câu hỏi: \( 7 + 7 + 7 + 7 \) bằng phép nhân nào? Đáp án A. \( 7 \times 3 \) Đáp án B. \( 7 \times 4 \) Đáp án C. \( 7 \times 5 \) Đáp án D. \( 4 \times 4 \) Hiện giải thích Phép nhân là cách viết gọn của tổng các số hạng giống nhau, ở đây số 7 được lấy 4 lần. 21. Câu hỏi: \( 2 \times 5 \) bằng bao nhiêu? Đáp án A. 7 Đáp án B. 10 Đáp án C. 8 Đáp án D. 12 Hiện giải thích Đây là kiến thức trong bảng nhân 2. 22. Câu hỏi: Tìm một số, biết rằng số đó cộng với \( 15 \) thì bằng \( 40 \). Số đó là: Đáp án A. 25 Đáp án B. 35 Đáp án C. 55 Đáp án D. 15 Hiện giải thích Muốn tìm số hạng chưa biết, ta lấy tổng trừ đi số hạng đã biết. 23. Câu hỏi: \( 80 - 25 \) bằng bao nhiêu? Đáp án A. 55 Đáp án B. 65 Đáp án C. 45 Đáp án D. 50 Hiện giải thích Thực hiện phép trừ có nhớ tương tự như các bài tập đã làm. 24. Câu hỏi: Ngày \( 20 \) tháng \( 11 \) là ngày gì? Đáp án A. Quốc khánh Đáp án B. Ngày Nhà giáo Việt Nam Đáp án C. Tết Dương lịch Đáp án D. Ngày Quốc tế Thiếu nhi Hiện giải thích Đây là ngày lễ quan trọng trong học kỳ 1 của học sinh. 25. Câu hỏi: Có bao nhiêu hình chữ nhật trong hình dưới đây? (Hình vẽ một hình chữ nhật lớn chia đôi theo chiều dọc thành 2 hình chữ nhật nhỏ) Đáp án A. 1 Đáp án B. 2 Đáp án C. 3 Đáp án D. 4 Hiện giải thích Đếm các hình chữ nhật nhỏ đơn lẻ và hình chữ nhật lớn tạo bởi cả hai hình nhỏ. 26. Câu hỏi: \( 3 \times 4 \) có kết quả là: Đáp án A. 7 Đáp án B. 12 Đáp án C. 15 Đáp án D. 16 Hiện giải thích Đây là kiến thức trong bảng nhân 3. 27. Câu hỏi: Hiệu của \( 60 \) và \( 20 \) là: Đáp án A. 30 Đáp án B. 40 Đáp án C. 50 Đáp án D. 80 Hiện giải thích Hiệu là kết quả của phép tính trừ. 28. Câu hỏi: Cho các số \( 12, 25, 19, 30 \). Sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn là: Đáp án A. \( 30, 25, 19, 12 \) Đáp án B. \( 12, 19, 25, 30 \) Đáp án C. \( 19, 12, 25, 30 \) Đáp án D. \( 12, 25, 19, 30 \) Hiện giải thích So sánh chữ số hàng chục trước, nếu hàng chục bằng nhau thì so sánh hàng đơn vị. 29. Câu hỏi: Số bé nhất có hai chữ số giống nhau là số nào? Đáp án A. 10 Đáp án B. 11 Đáp án C. 22 Đáp án D. 00 Hiện giải thích Số có hai chữ số bắt đầu từ 10, trong các số đó, 11 là số nhỏ nhất có hai chữ số hàng chục và hàng đơn vị giống nhau. 30. Câu hỏi: Trong một lớp học có \( 15 \) bạn nam và \( 18 \) bạn nữ. Hỏi lớp đó có tất cả bao nhiêu bạn? Đáp án A. 23 Đáp án B. 33 Đáp án C. 35 Đáp án D. 28 Hiện giải thích Ta cần thực hiện phép tính cộng số bạn nam và số bạn nữ. Hiển thị đáp án đúng 50 Câu trắc nghiệm toán lớp 2 cuối học kì 1 – mã đề 005 50 Câu trắc nghiệm toán lớp 2 giữa học kì 1 – mã đề 003