11. Câu hỏi: 11. Số nào điền vào chỗ trống để được phép tính đúng: \( \dots + 15 = 40 \)
Muốn tìm số hạng chưa biết, ta lấy tổng trừ đi số hạng đã biết: \( 40 - 15 = 25 \).
12. Câu hỏi: 12. Số nào điền vào chỗ trống để được phép tính đúng: \( 24 + \dots = 62 \)
Lấy tổng trừ đi số hạng đã biết: \( 62 - 24 = 38 \).
13. Câu hỏi: 13. Số nào điền vào chỗ trống để được phép tính đúng: \( \dots - 18 = 35 \)
Muốn tìm số bị trừ, ta lấy hiệu cộng với số trừ: \( 35 + 18 = 53 \).
14. Câu hỏi: 14. Số nào điền vào chỗ trống để được phép tính đúng: \( \dots - 26 = 44 \)
Lấy hiệu cộng số trừ: \( 44 + 26 = 70 \).
15. Câu hỏi: 15. Số nào điền vào chỗ trống để được phép tính đúng: \( 80 - \dots = 25 \)
Muốn tìm số trừ, ta lấy số bị trừ trừ đi hiệu: \( 80 - 25 = 55 \).
16. Câu hỏi: 16. Số nào điền vào chỗ trống để được phép tính đúng: \( 65 - \dots = 19 \)
Lấy số bị trừ trừ đi hiệu: \( 65 - 19 = 46 \).
17. Câu hỏi: 17. Lan có \( 28 \) viên kẹo, Hoa có nhiều hơn Lan \( 15 \) viên kẹo. Hỏi Hoa có bao nhiêu viên kẹo?
Bài toán về nhiều hơn, ta làm phép cộng: \( 28 + 15 = 43 \).
18. Câu hỏi: 18. Hùng có \( 45 \) viên bi, Dũng có ít hơn Hùng \( 18 \) viên bi. Hỏi Dũng có bao nhiêu viên bi?
Bài toán về ít hơn, ta làm phép trừ: \( 45 - 18 = 27 \).
19. Câu hỏi: 19. Buổi sáng cửa hàng bán được \( 52 \) cái áo, buổi chiều bán được \( 29 \) cái áo. Hỏi cả hai buổi cửa hàng bán được bao nhiêu cái áo?
Tính tổng số áo bán được trong hai buổi: \( 52 + 29 = 81 \).
20. Câu hỏi: 20. Sợi dây thứ nhất dài \( 80 \) cm, người ta cắt đi \( 35 \) cm. Hỏi sợi dây còn lại dài bao nhiêu xăng-ti-mét?
Chiều dài phần còn lại bằng chiều dài ban đầu trừ đi phần đã cắt: \( 80 - 35 = 45 \).
21. Câu hỏi: 21. Thùng thứ nhất đựng \( 36 \) kg gạo, thùng thứ hai đựng \( 25 \) kg gạo. Hỏi cả hai thùng đựng bao nhiêu ki-lô-gam gạo?
Muốn biết cả hai thùng đựng bao nhiêu, ta dùng phép cộng: \( 36 + 25 = 61 \).
22. Câu hỏi: 22. Lớp 2A có \( 35 \) học sinh, trong đó có \( 18 \) học sinh nữ. Hỏi lớp 2A có bao nhiêu học sinh nam?
Lấy tổng số học sinh trừ đi số học sinh nữ: \( 35 - 18 = 17 \).
23. Câu hỏi: 23. Bác nông dân đã trồng được \( 42 \) cây vải, bác cần trồng thêm một số cây nữa để được tất cả \( 70 \) cây. Hỏi bác cần trồng thêm bao nhiêu cây vải nữa?
Lấy tổng số cây cần trồng trừ đi số cây đã trồng: \( 70 - 42 = 28 \).
24. Câu hỏi: 24. Một thùng phuy có \( 60 \) l nước, người ta đã lấy ra \( 25 \) l nước để tưới cây. Hỏi trong thùng còn lại bao nhiêu lít nước?
Lấy số nước ban đầu trừ đi số nước đã lấy ra: \( 60 - 25 = 35 \).
25. Câu hỏi: 25. Điền số thích hợp vào chỗ chấm: \( 5 \) dm \( = \dots \) cm
Đơn vị đề-xi-mét gấp \( 10 \) lần xăng-ti-mét, do đó \( 5 \) dm \( = 50 \) cm.
26. Câu hỏi: 26. Điền số thích hợp vào chỗ chấm: \( 60 \) cm \( = \dots \) dm
Đổi từ cm sang dm liền kề thì bớt đi một chữ số \( 0 \) ở tận cùng.
27. Câu hỏi: 27. Điền số thích hợp vào chỗ chấm: \( 3 \) dm \( 4 \) cm \( = \dots \) cm
\( 3 \) dm \( = 30 \) cm, sau đó cộng thêm \( 4 \) cm ta được \( 34 \) cm.
28. Câu hỏi: 28. Kết quả của phép tính \( 25 \) cm \( + 45 \) cm là bao nhiêu?
Cộng hai số \( 25 + 45 = 70 \), giữ nguyên đơn vị là cm.
29. Câu hỏi: 29. Kết quả của phép tính \( 8 \) dm \( - 3 \) dm là bao nhiêu?
Trừ hai số \( 8 - 3 = 5 \), đơn vị tính là dm.
30. Câu hỏi: 30. Kết quả của phép tính \( 15 \) kg \( + 28 \) kg là bao nhiêu?
Tính tổng \( 15 + 28 = 43 \), viết đơn vị kg phía sau.
31. Câu hỏi: 31. Kết quả của phép tính \( 50 \) l \( - 18 \) l là bao nhiêu?
Tính hiệu \( 50 - 18 = 32 \), viết đơn vị lít (l) phía sau.
32. Câu hỏi: 32. Điền dấu thích hợp vào chỗ chấm: \( 34 + 18 \dots 50 \)
Tính vế trái \( 34 + 18 = 52 \), vì \( 52 > 50 \) nên điền dấu \( > \).
33. Câu hỏi: 33. Điền dấu thích hợp vào chỗ chấm: \( 75 - 26 \dots 50 \)
Tính vế trái \( 75 - 26 = 49 \), vì \( 49 < 50 \) nên điền dấu \( < \).
34. Câu hỏi: 34. Điền dấu thích hợp vào chỗ chấm: \( 2 \) dm \( \dots 15 \) cm
Đổi \( 2 \) dm \( = 20 \) cm. So sánh \( 20 \) cm \( > 15 \) cm nên điền dấu \( > \).
35. Câu hỏi: 35. Cho các số \( 45, 28, 61, 39 \). Thứ tự sắp xếp các số từ bé đến lớn là:
So sánh chữ số hàng chục của các số, ta có \( 2 < 3 < 4 < 6 \).
36. Câu hỏi: 36. Số lớn nhất có hai chữ số khác nhau là số nào?
Số lớn nhất có hai chữ số là \( 99 \), nhưng đề bài yêu cầu hai chữ số phải khác nhau nên số đó là \( 98 \).
37. Câu hỏi: 37. Số bé nhất có hai chữ số giống nhau là số nào?
Các số có hai chữ số giống nhau là \( 11, 22, 33 \dots \), trong đó số nhỏ nhất là \( 11 \).
38. Câu hỏi: 38. Số liền trước của số \( 60 \) là số nào?
Muốn tìm số liền trước của một số, ta lấy số đó trừ đi \( 1 \).
39. Câu hỏi: 39. Số liền sau của số \( 89 \) là số nào?
Muốn tìm số liền sau của một số, ta lấy số đó cộng thêm \( 1 \).
40. Câu hỏi: 40. Có bao nhiêu điểm dùng để gọi tên một đoạn thẳng?
Một đoạn thẳng được giới hạn bởi \( 2 \) điểm ở hai đầu mút và thường được gọi tên bằng \( 2 \) điểm đó.
41. Câu hỏi: 41. Hình tam giác có bao nhiêu đỉnh?
Hình tam giác là hình được tạo bởi \( 3 \) đoạn thẳng khép kín, tương ứng có \( 3 \) đỉnh.
42. Câu hỏi: 42. Tứ giác là hình có bao nhiêu cạnh?
Trong toán học, chữ "tứ" có nghĩa là \( 4 \). Hình tứ giác là hình có \( 4 \) cạnh.
43. Câu hỏi: 43. Nếu hôm nay là Thứ Hai ngày \( 4 \), thì Thứ Hai tuần sau là ngày mấy?
Một tuần lễ có \( 7 \) ngày. Cộng thêm \( 7 \) vào ngày hiện tại ta được: \( 4 + 7 = 11 \).
44. Câu hỏi: 44. Một ngày có bao nhiêu giờ?
Một ngày bắt đầu từ \( 12 \) giờ đêm hôm trước đến \( 12 \) giờ đêm hôm sau, kéo dài trọn vẹn \( 24 \) giờ.
45. Câu hỏi: 45. Đồng hồ chỉ kim ngắn ở số \( 3 \), kim dài ở số \( 12 \). Lúc đó là mấy giờ?
Kim dài chỉ đúng vào số \( 12 \) là báo giờ chẵn, kim ngắn chỉ vào số \( 3 \) nên lúc đó là \( 3 \) giờ.
46. Câu hỏi: 46. Hình tròn có cạnh là đoạn thẳng không?
Hình tròn được bao quanh bởi một đường cong khép kín, nó không có các cạnh là đoạn thẳng.
47. Câu hỏi: 47. Ba điểm cùng nằm trên một đường thẳng thì được gọi là gì?
Theo đúng khái niệm đã học ở lớp 2, khi ba điểm cùng nằm trên một đường thẳng ta gọi đó là ba điểm thẳng hàng.
48. Câu hỏi: 48. Tổng của \( 48 \) và \( 25 \) là bao nhiêu?
Tìm tổng là thực hiện phép cộng: \( 48 + 25 = 73 \).
49. Câu hỏi: 49. Hiệu của \( 91 \) và \( 17 \) là bao nhiêu?
Tìm hiệu là thực hiện phép trừ: \( 91 - 17 = 74 \).
50. Câu hỏi: 50. Cộng một số với số \( 0 \) thì kết quả như thế nào?
Bất kì số nào khi đem cộng với \( 0 \) cũng có kết quả bằng chính số đó.