Trắc Nghiệm Toán Lớp 5Bài số 1: Trắc nghiệm Ôn tập số tự nhiên ( lớp 5 ) Posted on Tháng 12 17, 2025Tháng 2 6, 2026 by Online Chuẩn Trắc Nghiệm 1. Câu hỏi: Số "Tám mươi triệu không trăm linh bốn nghìn không trăm mười lăm" được viết là: Đáp án A. 80 400 015 Đáp án B. 80 040 015 Đáp án C. 80 004 015 Đáp án D. 80 000 415 Hiện giải thích Giải thích: Hàng triệu là 80, hàng nghìn là 040 (bốn nghìn), hàng đơn vị là 015. 2. Câu hỏi: Chữ số 7 trong số 975 123 456 có giá trị là bao nhiêu? Đáp án A. 700 000 Đáp án B. 7 000 000 Đáp án C. 70 000 000 Đáp án D. 700 000 000 Hiện giải thích Giải thích: Chữ số 7 nằm ở hàng chục triệu, nên giá trị là 70 000 000. 3. Câu hỏi: Số lớn nhất có 8 chữ số là: Đáp án A. 88 888 888 Đáp án B. 10 000 000 Đáp án C. 99 999 999 Đáp án D. 100 000 000 Hiện giải thích Giải thích: Số lớn nhất có N chữ số là số có N chữ số 9. 4. Câu hỏi: Số 1 000 000 001 (một tỉ không trăm linh một) được đọc là: Đáp án A. Một tỷ không trăm linh không nghìn không trăm linh một. Đáp án B. Một tỷ không trăm linh một. Đáp án C. Một tỷ một. Đáp án D. Một tỷ không trăm triệu linh một. Hiện giải thích Giải thích: Số có 1 ở hàng tỉ, và 1 ở hàng đơn vị. 5. Câu hỏi: Số tự nhiên nhỏ nhất là số nào? Đáp án A. 0 Đáp án B. 1 Đáp án C. 10 Đáp án D. Không có Hiện giải thích Giải thích: Số tự nhiên bao gồm 0, 1, 2, 3, ... nên 0 là số tự nhiên nhỏ nhất. 6. Câu hỏi: Chữ số 5 đứng ở hàng nào trong số 123 540 908? Đáp án A. Hàng chục nghìn Đáp án B. Hàng trăm nghìn Đáp án C. Hàng triệu Đáp án D. Hàng trăm Hiện giải thích Giải thích: Đếm từ phải qua: đơn vị, chục, trăm, nghìn, chục nghìn, trăm nghìn. 7. Câu hỏi: Một lớp học có 3 chục học sinh. Số học sinh của lớp đó là: Đáp án A. 3 Đáp án B. 30 Đáp án C. 300 Đáp án D. 3000 Hiện giải thích Giải thích: 1 chục bằng 10, vậy 3 chục bằng 30. 8. Câu hỏi: Số 2 tỉ được viết bằng bao nhiêu chữ số 0? Đáp án A. 6 Đáp án B. 7 Đáp án C. 8 Đáp án D. 9 Hiện giải thích Giải thích: 1 tỉ = 1 000 000 000, có 9 chữ số 0. 9. Câu hỏi: Để viết được các số tự nhiên từ 1 đến 10, cần dùng bao nhiêu chữ số? Đáp án A. 10 Đáp án B. 11 Đáp án C. 12 Đáp án D. 13 Hiện giải thích Giải thích: (1-9) có 9 chữ số, số 10 có 2 chữ số. Tổng là 9 + 2 = 11. 10. Câu hỏi: Số tự nhiên liền sau số 9 999 999 là số nào? Đáp án A. 10 000 001 Đáp án B. 9 999 998 Đáp án C. 10 000 000 Đáp án D. 9 999 999 Hiện giải thích Giải thích: Số liền sau lớn hơn số đó 1 đơn vị. 11. Câu hỏi: Sắp xếp các số sau theo thứ tự từ bé đến lớn: 59 100, 59 001, 59 101. Đáp án A. 59 001; 59 100; 59 101 Đáp án B. 59 101; 59 100; 59 001 Đáp án C. 59 100; 59 001; 59 101 Đáp án D. 59 001; 59 101; 59 100 Hiện giải thích Giải thích: So sánh từng cặp số. 12. Câu hỏi: Dấu thích hợp để điền vào chỗ trống: 100 000 ... 99 999 + 1 là: Đáp án A. < Đáp án B. > Đáp án C. = Đáp án D. Không xác định Hiện giải thích Giải thích: 99 999 + 1 = 100 000. 13. Câu hỏi: Số lớn nhất có 5 chữ số khác nhau là: Đáp án A. 99 999 Đáp án B. 90 000 Đáp án C. 98 765 Đáp án D. 95 432 Hiện giải thích Giải thích: Lấy các chữ số lớn nhất (9, 8, 7, 6, 5) xếp từ trái sang phải. 14. Câu hỏi: Số nào **không** phải là số tự nhiên? Đáp án A. 100 Đáp án B. 0 Đáp án C. 5/2 Đáp án D. 1 000 000 Hiện giải thích Giải thích: 5/2 là phân số (hoặc số thập phân), không phải là số tự nhiên. 15. Câu hỏi: Có bao nhiêu số tự nhiên lớn hơn 15 và bé hơn 20? Đáp án A. 3 Đáp án B. 4 Đáp án C. 5 Đáp án D. 6 Hiện giải thích Giải thích: Các số đó là: 16, 17, 18, 19. 16. Câu hỏi: Số thích hợp điền vào chỗ trống: 10 tỉ = ... triệu Đáp án A. 10 Đáp án B. 100 Đáp án C. 1000 Đáp án D. 10 000 Hiện giải thích Giải thích: 1 tỉ = 1000 triệu. 10 tỉ = 10 x 1000 triệu = 10 000 triệu. 17. Câu hỏi: Số La Mã XXIX có giá trị là: Đáp án A. 19 Đáp án B. 29 Đáp án C. 39 Đáp án D. 21 Hiện giải thích Giải thích: XX là 20, IX là 9. 18. Câu hỏi: Trong dãy số tự nhiên, hai số tự nhiên liên tiếp hơn kém nhau bao nhiêu đơn vị? Đáp án A. 0 đơn vị Đáp án B. 1 đơn vị Đáp án C. 10 đơn vị Đáp án D. Không cố định Hiện giải thích Giải thích: Ví dụ: 5 và 6, 100 và 101. 19. Câu hỏi: Trong các số 10 001, 10 100, 10 010, số nào là lớn nhất? Đáp án A. 10 001 Đáp án B. 10 100 Đáp án C. 10 010 Đáp án D. Các số bằng nhau Hiện giải thích Giải thích: Số 10 100 có chữ số 1 ở hàng trăm (giá trị là 100), trong khi hai số kia có chữ số 0 hoặc 1 ở hàng chục (giá trị 0 hoặc 10). 20. Câu hỏi: Số lẻ nhỏ nhất có 4 chữ số là: Đáp án A. 1000 Đáp án B. 1001 Đáp án C. 9999 Đáp án D. 1003 Hiện giải thích Giải thích: Số nhỏ nhất có 4 chữ số là 1000 (chẵn). Số lẻ liền sau nó là 1001. 21. Câu hỏi: Kết quả của phép tính: 125 + 75 + 150 là: Đáp án A. 300 Đáp án B. 350 Đáp án C. 250 Đáp án D. 400 Hiện giải thích Giải thích: 125 + 75 = 200. 200 + 150 = 350. 22. Câu hỏi: Tính chất giao hoán của phép cộng được viết là: Đáp án A. a + (b + c) = (a + b) + c Đáp án B. a + b = b + a Đáp án C. a \times (b + c) = a \times b + a \times c Đáp án D. a + 0 = a Hiện giải thích Giải thích: Tính chất giao hoán (đổi chỗ) giúp đổi vị trí các số hạng mà tổng không đổi. 23. Câu hỏi: Kết quả của phép nhân: 25 \times 12 \times 4 là: Đáp án A. 100 Đáp án B. 120 Đáp án C. 1200 Đáp án D. 2400 Hiện giải thích Giải thích: Tính nhanh: 25 \times 4 = 100. 100 \times 12 = 1200. 24. Câu hỏi: Tìm x biết x + 10 = 50 - 15: Đáp án A. x = 25 Đáp án B. x = 35 Đáp án C. x = 55 Đáp án D. x = 45 Hiện giải thích Giải thích: 50 - 15 = 35. x + 10 = 35, suy ra x = 35 - 10 = 25. 25. Câu hỏi: Tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng là: Đáp án A. (a \times b) \times c = a \times (b \times c) Đáp án B. a \times b = b \times a Đáp án C. a \times (b + c) = a \times b + a \times c Đáp án D. a \times 1 = a Hiện giải thích Giải thích: Phân phối phép nhân vào các số hạng trong ngoặc. 26. Câu hỏi: Một số chia cho 8 được thương là 12 và số dư lớn nhất có thể. Số bị chia là: Đáp án A. 103 Đáp án B. 96 Đáp án C. 104 Đáp án D. 98 Hiện giải thích Giải thích: Số dư lớn nhất khi chia cho 8 là 8 - 1 = 7. Số bị chia = 8 \times 12 + 7 = 96 + 7 = 103. 27. Câu hỏi: Phép chia 1500 \div 50 có kết quả là: Đáp án A. 3 Đáp án B. 30 Đáp án C. 300 Đáp án D. 3000 Hiện giải thích Giải thích: Gạch bớt chữ số 0: 150 \div 5 = 30. 28. Câu hỏi: Khi trừ một số tự nhiên cho 0, kết quả là: Đáp án A. 0 Đáp án B. 1 Đáp án C. Chính số đó Đáp án D. Không xác định Hiện giải thích Giải thích: a - 0 = a. 29. Câu hỏi: Nếu a là số tự nhiên, kết quả của a \times 0 là: Đáp án A. a Đáp án B. 1 Đáp án C. 0 Đáp án D. Không xác định Hiện giải thích Giải thích: Số nào nhân với 0 cũng bằng 0. 30. Câu hỏi: Kết quả tính nhanh 123 \times 99 + 123 là: Đáp án A. 12 300 Đáp án B. 12 423 Đáp án C. 12 399 Đáp án D. 123 000 Hiện giải thích Giải thích: 123 \times 99 + 123 \times 1 = 123 \times (99 + 1) = 123 \times 100 = 12 300. 31. Câu hỏi: Số nào sau đây chia hết cho 5? Đáp án A. 124 Đáp án B. 136 Đáp án C. 140 Đáp án D. 153 Hiện giải thích Giải thích: Số chia hết cho 5 phải có chữ số tận cùng là 0 hoặc 5. 32. Câu hỏi: Số nào sau đây chia hết cho 2 và 5? Đáp án A. 202 Đáp án B. 205 Đáp án C. 210 Đáp án D. 222 Hiện giải thích Giải thích: Số chia hết cho cả 2 và 5 phải có chữ số tận cùng là 0. 33. Câu hỏi: Số nào sau đây chia hết cho 9? Đáp án A. 123 Đáp án B. 456 Đáp án C. 789 Đáp án D. 918 Hiện giải thích Giải thích: Tổng các chữ số của 918 là 9 + 1 + 8 = 18. 18 chia hết cho 9. 34. Câu hỏi: Số nào sau đây chia hết cho 3? Đáp án A. 100 Đáp án B. 101 Đáp án C. 102 Đáp án D. 103 Hiện giải thích Giải thích: Tổng các chữ số của 102 là 1 + 0 + 2 = 3. 3 chia hết cho 3. 35. Câu hỏi: Số nào có thể điền vào X để số 12X chia hết cho 3? Đáp án A. 0 Đáp án B. 1 Đáp án C. 2 Đáp án D. 3 Hiện giải thích Giải thích: Tổng các chữ số là 1 + 2 + X = 3 + X. Để chia hết cho 3, X có thể là 0, 3, 6, 9. Trong các lựa chọn, 3 là đáp án đúng. 36. Câu hỏi: Số nào không chia hết cho 2? Đáp án A. 2020 Đáp án B. 2021 Đáp án C. 2022 Đáp án D. 2024 Hiện giải thích Giải thích: Số không chia hết cho 2 là số lẻ (có tận cùng là 1, 3, 5, 7, 9). 37. Câu hỏi: Số chẵn lớn nhất có 3 chữ số là: Đáp án A. 100 Đáp án B. 998 Đáp án C. 999 Đáp án D. 900 Hiện giải thích Giải thích: Số lớn nhất có 3 chữ số là 999 (lẻ). Số chẵn liền trước nó là 998. 38. Câu hỏi: Làm tròn số 15 780 đến hàng nghìn ta được số: Đáp án A. 15 000 Đáp án B. 16 000 Đáp án C. 15 800 Đáp án D. 10 000 Hiện giải thích Giải thích: Chữ số hàng trăm là 7 (7 \ge 5), nên làm tròn lên. 39. Câu hỏi: Làm tròn số 23 456 đến hàng chục nghìn ta được số: Đáp án A. 20 000 Đáp án B. 23 000 Đáp án C. 24 000 Đáp án D. 30 000 Hiện giải thích Giải thích: Chữ số hàng nghìn là 3 (3 < 5), nên làm tròn xuống. 40. Câu hỏi: Tập hợp các số tự nhiên N^* là tập hợp: Đáp án A. Các số tự nhiên (bao gồm 0) Đáp án B. Các số tự nhiên khác 0 Đáp án C. Các số nguyên âm Đáp án D. Các số lẻ Hiện giải thích Giải thích: N^* là tập hợp các số tự nhiên khác 0, bắt đầu từ 1. 41. Câu hỏi: Trong một phép chia có số dư là 5 và thương là 10, số chia nhỏ nhất có thể là: Đáp án A. 4 Đáp án B. 5 Đáp án C. 6 Đáp án D. 10 Hiện giải thích Giải thích: Số dư là 5, nên số chia phải lớn hơn số dư. Số chia nhỏ nhất là 5 + 1 = 6. 42. Câu hỏi: Có bao nhiêu số có 3 chữ số khác nhau được lập từ các chữ số 1, 2, 3? Đáp án A. 3 Đáp án B. 6 Đáp án C. 9 Đáp án D. 27 Hiện giải thích Giải thích: 3 \times 2 \times 1 = 6 số: 123, 132, 213, 231, 312, 321. 43. Câu hỏi: Tổng của số chẵn nhỏ nhất có 2 chữ số và số lẻ lớn nhất có 2 chữ số là: Đáp án A. 109 Đáp án B. 110 Đáp án C. 99 Đáp án D. 10 Hiện giải thích Giải thích: Số chẵn nhỏ nhất có 2 chữ số là 10. Số lẻ lớn nhất có 2 chữ số là 99. Tổng: 10 + 99 = 109. 44. Câu hỏi: Cho dãy số 1, 2, 3, 4, \dots, 100. Số lượng chữ số 5 được dùng là bao nhiêu? Đáp án A. 10 Đáp án B. 11 Đáp án C. 19 Đáp án D. 20 Hiện giải thích Giải thích: Chữ số 5 ở hàng đơn vị (5, 15, ..., 95): 10 lần. Chữ số 5 ở hàng chục (50, 51, ..., 59): 10 lần. Tổng: 10 + 10 = 20. 45. Câu hỏi: Tìm số tự nhiên x lớn nhất, biết 120 chia hết cho x và 180 chia hết cho x. Đáp án A. 10 Đáp án B. 30 Đáp án C. 60 Đáp án D. 90 Hiện giải thích Giải thích: x là ước chung lớn nhất của 120 và 180. ƯCLN(120, 180) = 60. 46. Câu hỏi: Cho A = 50 + 51 + 52 + \dots + 100. Giá trị của A là: Đáp án A. 3825 Đáp án B. 3850 Đáp án C. 3975 Đáp án D. 4025 Hiện giải thích Giải thích: Số số hạng: 100 - 50 + 1 = 51 số. Tổng: (50 + 100) \times 51 \div 2 = 150 \times 51 \div 2 = 75 \times 51 = 3825. 47. Câu hỏi: Dấu thích hợp để điền vào chỗ trống: MMMDC ... 3600 là: Đáp án A. < Đáp án B. > Đáp án C. = Đáp án D. Không xác định Hiện giải thích Giải thích: Số La Mã: M=1000, D=500, C=100. MMMDC = 3000 + 500 + 100 = 3600. 48. Câu hỏi: Một số tự nhiên gấp 10 lần khi ta thêm chữ số 0 vào cuối số đó. Phát biểu này là: Đáp án A. Sai Đáp án B. Đúng Đáp án C. Đúng với số có 1 chữ số Đáp án D. Đúng với số chẵn Hiện giải thích Giải thích: Khi thêm chữ số 0 vào cuối, giá trị của mỗi chữ số đều tăng lên 10 lần, nên số mới gấp 10 lần số cũ. 49. Câu hỏi: Số nào sau đây là số lẻ và chia hết cho 5? Đáp án A. 10 Đáp án B. 15 Đáp án C. 20 Đáp án D. 22 Hiện giải thích Giải thích: Số chia hết cho 5 phải có tận cùng là 0 hoặc 5. Trong đó, số có tận cùng là 5 là số lẻ. 50. Câu hỏi: Có bao nhiêu số tự nhiên nhỏ hơn 100? Đáp án A. 99 Đáp án B. 100 Đáp án C. 101 Đáp án D. 98 Hiện giải thích Giải thích: Các số tự nhiên nhỏ hơn 100 là 0, 1, 2, \dots, 99. Tổng cộng có 99 - 0 + 1 = 100 số. Hiển thị đáp án đúng Trắc nghiệm Hỗn số ( lớp 5 ) Trắc nghiệm Phân số thập phân ( lớp 5 )