1. Câu hỏi: Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về tập hợp số tự nhiên \( \mathbb{N} \)?
Giải thích: Hãy xem xét tính chất vô hạn của tập hợp số tự nhiên để xác định phát biểu nào là không đúng.
2. Câu hỏi: Trong số 453\,879, chữ số 5 có giá trị là bao nhiêu?
Giải thích: Xác định vị trí của chữ số 5 trong số đã cho. Giá trị của một chữ số trong hệ thập phân phụ thuộc vào vị trí của nó.
3. Câu hỏi: Số tự nhiên X được viết dưới dạng \( 5 \cdot 10^4 + 2 \cdot 10^2 + 8 \cdot 10^1 + 3 \). Số tự nhiên X là số nào?
Giải thích: Chú ý đến những lũy thừa của 10 bị thiếu trong tổng (như \( 10^3 \)) và giá trị vị trí tương ứng của chúng trong số.
4. Câu hỏi: Số tự nhiên 49 được viết bằng chữ số La Mã là:
Giải thích: Áp dụng quy tắc kết hợp và quy tắc trừ (I được đặt trước V hoặc X, X được đặt trước L hoặc C) để viết số 49.
5. Câu hỏi: Cho \( A = 2024^{2024} \) và \( B = 2024^{2023} \). So sánh hai số A và B.
Giải thích: Sử dụng quy tắc so sánh các lũy thừa có cùng cơ số lớn hơn 1.
6. Câu hỏi: Số tự nhiên liền sau của số lớn nhất có 4 chữ số khác nhau là:
Giải thích: Đầu tiên, hãy xác định số lớn nhất có 4 chữ số khác nhau. Sau đó, tìm số liền sau của số đó.
7. Câu hỏi: Một số có hai chữ số, chữ số hàng chục gấp 3 lần chữ số hàng đơn vị. Có bao nhiêu số thỏa mãn điều kiện này?
Giải thích: Gọi số cần tìm là \( \overline{ab} \). Thiết lập điều kiện \( a = 3b \) và liệt kê các cặp (a, b) thỏa mãn điều kiện của chữ số hàng chục (\( a \neq 0 \)).
8. Câu hỏi: Chữ số La Mã XLIX biểu diễn số tự nhiên 49. Chữ số La Mã nào sau đây là không hợp lệ (không đúng quy tắc)?
Giải thích: Xem lại quy tắc trừ trong số La Mã, đặc biệt là quy tắc chữ số I chỉ được đặt trước V hoặc X.
9. Câu hỏi: Để đánh số trang của một cuốn sách từ trang 1 đến trang 250, người ta phải dùng tất cả bao nhiêu chữ số?
Giải thích: Chia thành 3 nhóm số: 1 chữ số (1-9), 2 chữ số (10-99), và 3 chữ số (100-250). Tính tổng số chữ số của mỗi nhóm rồi cộng lại.
10. Câu hỏi: Phát biểu nào sau đây là đúng về hệ thập phân?
Giải thích: Nhớ lại nguyên tắc nhóm 10 đơn vị để chuyển sang hàng liền kề có giá trị lớn hơn.
11. Câu hỏi: Cho số tự nhiên X. Nếu viết thêm chữ số 5 vào bên phải số X ta được số mới lớn hơn X là 1112. Số X là số nào?
Giải thích: Gọi số mới là \( \overline{X5} \). Biểu diễn số mới qua X: \( \overline{X5} = 10 \cdot X + 5 \). Lập phương trình theo điều kiện đề bài để tìm X.
12. Câu hỏi: Giá trị của biểu thức \( A = 1 + 10 + 10^2 + \dots + 10^6 \) là bao nhiêu?
Giải thích: Viết các lũy thừa của 10 ra và thực hiện phép cộng. Chú ý đến số lượng các số hạng.
13. Câu hỏi: So sánh \( M = 2^4 \cdot 3^2 \) và \( N = 2^3 \cdot 3^3 \).
Giải thích: Đưa hai số về dạng tích của các lũy thừa của cùng một cơ số chung (ví dụ \( 2^3 \cdot 3^2 \)) và so sánh phần còn lại.
14. Câu hỏi: Số La Mã nào sau đây biểu diễn số tự nhiên lớn nhất?
Giải thích: Chuyển đổi mỗi chữ số La Mã sang số tự nhiên tương ứng rồi so sánh các giá trị: DCL = 650, CML = 950, CMX = 910, DCCL = 750.
15. Câu hỏi: Số tự nhiên A là số lớn nhất có 5 chữ số mà tổng các chữ số của nó bằng 30. Chữ số hàng nghìn của A là bao nhiêu?
Giải thích: Để số là lớn nhất, hãy ưu tiên các chữ số lớn nhất (9) từ trái sang phải (từ hàng vạn đến hàng đơn vị). Tổng các chữ số phải bằng 30.