1. Câu hỏi: Tập hợp \(A = \{13; 14; 15; 16; 17\}\) có bao nhiêu số nguyên tố?
Giải thích: Số nguyên tố là số tự nhiên lớn hơn 1, chỉ có hai ước là 1 và chính nó. Trong tập hợp \(A\): 13 (nguyên tố), 14 (hợp số, \(14=2 \times 7\)), 15 (hợp số, \(15=3 \times 5\)), 16 (hợp số, \(16=2^4\)), 17 (nguyên tố). Có 2 số nguyên tố là 13 và 17.
2. Câu hỏi: Số nào sau đây là hợp số?
Giải thích: Hợp số là số tự nhiên lớn hơn 1, có nhiều hơn hai ước. Ta có 51 chia hết cho 3 (\(51 = 3 \times 17\)), nên 51 là hợp số. Các số còn lại là số nguyên tố.
3. Câu hỏi: Tổng của ba số nguyên tố liên tiếp nhỏ hơn 10 là bao nhiêu?
Giải thích: Ba số nguyên tố liên tiếp nhỏ hơn 10 là 3, 5, 7. Tổng \(3 + 5 + 7 = 15\).
4. Câu hỏi: Số \(N\) là số nguyên tố khi và chỉ khi \(N\) có:
Giải thích: Đây là định nghĩa chính xác của số nguyên tố.
5. Câu hỏi: Cho \(P\) là một số nguyên tố. Phân tích \(P^3\) ra thừa số nguyên tố, ta được kết quả nào?
Giải thích: Vì \(P\) đã là số nguyên tố, nên \(P^3\) chính là dạng phân tích ra thừa số nguyên tố (với số mũ là 3).
6. Câu hỏi: Tổng \(15 + 21 + 27\) là:
Giải thích: Tổng \(15 + 21 + 27 = 63\). Ta thấy 63 chia hết cho 3 và 9 (\(63 = 3 \times 21 = 7 \times 9\)), nên 63 là hợp số.
7. Câu hỏi: Số nguyên tố nào sau đây là số chẵn?
Giải thích: Số nguyên tố 2 là số chẵn duy nhất. Mọi số chẵn lớn hơn 2 đều có ước là 2 ngoài 1 và chính nó, nên là hợp số.
8. Câu hỏi: Trong bảng số nguyên tố nhỏ hơn 100, chữ số cuối cùng (chữ số hàng đơn vị) không thể là những chữ số nào?
Giải thích: Mọi số có chữ số cuối là 0 hoặc 5 (trừ số 5) đều chia hết cho 5, nên chúng là hợp số. Do đó, chữ số cuối của các số nguyên tố lớn hơn 5 không thể là 0 hoặc 5.
9. Câu hỏi: Số lượng ước số của một hợp số tối thiểu là bao nhiêu?
Giải thích: Hợp số là số lớn hơn 1 và có nhiều hơn 2 ước. Số hợp số nhỏ nhất là 4. Các ước của 4 là 1, 2, 4 (3 ước).
10. Câu hỏi: Số \(A = 3^2 \times 5\) có phải là số nguyên tố hay không?
Giải thích: \(A = 45\). Số ước của \(A\) là \((2+1) \times (1+1) = 6\) ước (1, 3, 5, 9, 15, 45). Vì có nhiều hơn 2 ước, nên \(A\) là hợp số.
11. Câu hỏi: Phát biểu nào sau đây là **sai**?
Giải thích: Phát biểu B là sai. Ví dụ: 9, 15, 21 là các số lẻ nhưng là hợp số.
12. Câu hỏi: Số nào sau đây chỉ có ước là các số nguyên tố 2 và 3?
Giải thích: Ta phân tích các số ra thừa số nguyên tố: \(15 = 3 \times 5\) (có ước 5); \(18 = 2 \times 3^2\) (chỉ có ước 2 và 3); \(25 = 5^2\) (có ước 5); \(35 = 5 \times 7\) (có ước 5 và 7).
13. Câu hỏi: Trong các số nguyên tố nhỏ hơn 30, số nào có tổng các chữ số là 5?
Giải thích: Các số nguyên tố nhỏ hơn 30 là 2, 3, 5, 7, 11, 13, 17, 19, 23, 29. Số 23 có tổng các chữ số là \(2 + 3 = 5\).
14. Câu hỏi: Cho hai số nguyên tố \(p\) và \(q\) thỏa mãn \(p \times q = 35\). Tổng \(p + q\) là bao nhiêu?
Giải thích: Phân tích 35 ra thừa số nguyên tố: \(35 = 5 \times 7\). Do 5 và 7 đều là số nguyên tố, nên \(p=5\) và \(q=7\) (hoặc ngược lại). Tổng \(p + q = 5 + 7 = 12\).
15. Câu hỏi: Nếu \(A\) là tổng của hai số nguyên tố \(p\) và \(q\), biết \(A=10\). Hỏi có bao nhiêu cặp số nguyên tố \((p, q)\) thỏa mãn điều kiện đó? (Không tính thứ tự)
Giải thích: Ta cần tìm các cặp số nguyên tố \((p, q)\) sao cho \(p + q = 10\). Các cặp thỏa mãn là (3, 7) và (5, 5). Có 2 cặp (nếu không tính thứ tự).