1. Câu hỏi 1: Hỗn số \(6 \frac{3}{8}\) có phần nguyên là bao nhiêu?
Giải thích: Hỗn số \(6 \frac{3}{8}\) được cấu tạo từ phần nguyên là 6 và phần phân số là \(\frac{3}{8}\).
2. Câu hỏi 2: Hỗn số "mười lăm và bảy phần mười hai" được viết là:
Giải thích: Phần nguyên là mười lăm (15), phần phân số là bảy phần mười hai \(\frac{7}{12}\).
3. Câu hỏi 4: Viết phân số \(\frac{23}{5}\) dưới dạng hỗn số.
Giải thích: Ta có 23 : 5 = 4 dư 3. Phần nguyên là 4, phần phân số là \(\frac{3}{5}\).
4. Câu hỏi 5: Chuyển hỗn số \(2 \frac{1}{6}\) thành phân số.
Giải thích: Tử số mới bằng phần nguyên nhân mẫu số cộng tử số: \(2 \times 6 + 1 = 13\). Mẫu số giữ nguyên là 6.
5. Câu hỏi 6: Phân số nào sau đây bằng hỗn số \(7 \frac{9}{10}\)?
Giải thích: Tử số mới là \(7 \times 10 + 9 = 79\). Phân số là \(\frac{79}{10}\).
6. Câu hỏi 7: Viết phân số \(\frac{40}{8}\) dưới dạng hỗn số.
Giải thích: \(\frac{40}{8} = 40 : 8 = 5\). Khi tử số chia hết cho mẫu số, kết quả là một số tự nhiên.
7. Câu hỏi 8: Chuyển phân số \(\frac{153}{100}\) thành hỗn số.
Giải thích: Ta có 153 : 100 = 1 dư 53. Phần nguyên là 1, phần phân số là \(\frac{53}{100}\).
8. Câu hỏi 9: Hỗn số nào bằng \(5 \frac{6}{9}\)?
Giải thích: Phần phân số \(\frac{6}{9}\) có thể rút gọn thành \(\frac{2}{3}\) (chia cả tử và mẫu cho 3).
9. Câu hỏi 10: So sánh hai hỗn số \(3 \frac{4}{7}\) và \(3 \frac{2}{7}\).
Giải thích: Hai hỗn số có phần nguyên bằng nhau (3), ta so sánh phần phân số: \(\frac{4}{7} > \frac{2}{7}\).
10. Câu hỏi 11: So sánh \(6 \frac{1}{3}\) và \(7 \frac{1}{3}\).
Giải thích: So sánh phần nguyên trước: 6 < 7, nên \(6 \frac{1}{3} < 7 \frac{1}{3}\).
11. Câu hỏi 12: So sánh \(1 \frac{3}{5}\) và \(\frac{9}{5}\).
Giải thích: Chuyển \(1 \frac{3}{5}\) thành phân số: \(\frac{1 \times 5 + 3}{5} = \frac{8}{5}\). Vì \(\frac{8}{5} < \frac{9}{5}\), nên \(1 \frac{3}{5} < \frac{9}{5}\).
12. Câu hỏi 13: Thực hiện phép cộng \(2 \frac{1}{4} + 1 \frac{3}{4}\).
Giải thích: Cộng phần nguyên: 2 + 1 = 3. Cộng phần phân số: \(\frac{1}{4} + \frac{3}{4} = \frac{4}{4} = 1\). Kết quả là 3 + 1 = 4.
13. Câu hỏi 14: Tính tổng \(4 \frac{2}{5} + 3 \frac{1}{5}\).
Giải thích: Cộng phần nguyên: 4 + 3 = 7. Cộng phần phân số: \(\frac{2}{5} + \frac{1}{5} = \frac{3}{5}\). Kết quả là \(7 \frac{3}{5}\).
14. Câu hỏi 15: Thực hiện phép trừ \(5 \frac{7}{9} - 3 \frac{2}{9}\).
Giải thích: Trừ phần nguyên: 5 - 3 = 2. Trừ phần phân số: \(\frac{7}{9} - \frac{2}{9} = \frac{5}{9}\). Kết quả là \(2 \frac{5}{9}\).
15. Câu hỏi 16: Tính \(5 \frac{1}{2} + 1 \frac{1}{4}\).
Giải thích: Quy đồng phần phân số: \(\frac{1}{2} = \frac{2}{4}\). Phép cộng là \(5 \frac{2}{4} + 1 \frac{1}{4} = 6 \frac{3}{4}\).
16. Câu hỏi 17: Tính 7 - \(3 \frac{1}{5}\).
Giải thích: Ta viết 7 = \(6 \frac{5}{5}\). Phép tính là \(6 \frac{5}{5} - 3 \frac{1}{5} = 3 \frac{4}{5}\).
17. Câu hỏi 18: Kết quả của phép tính \(4 \frac{1}{3} + 1 \frac{2}{3}\) là một số tự nhiên nào?
Giải thích: Cộng phần nguyên: 4 + 1 = 5. Cộng phần phân số: \(\frac{1}{3} + \frac{2}{3} = \frac{3}{3} = 1\). Tổng là 5 + 1 = 6.
18. Câu hỏi 19: Tính \(6 \frac{1}{5} \times 5\).
Giải thích: Chuyển hỗn số thành phân số: \(6 \frac{1}{5} = \frac{31}{5}\). Tích là \(\frac{31}{5} \times 5 = 31\).
19. Câu hỏi 20: Tính \(4 \frac{1}{2} : 3\).
Giải thích: Chuyển hỗn số thành phân số: \(4 \frac{1}{2} = \frac{9}{2}\). Phép chia: \(\frac{9}{2} : 3 = \frac{9}{2} \times \frac{1}{3} = \frac{9}{6} = \frac{3}{2}\). Chuyển lại thành hỗn số: \(1 \frac{1}{2}\).
20. Câu hỏi 21: Hỗn số nào có thể viết dưới dạng số thập phân là 5,08?
Giải thích: 5,08 có phần nguyên là 5 và phần thập phân 08 ứng với \(\frac{8}{100}\).
21. Câu hỏi 22: Chuyển hỗn số \(12 \frac{5}{10}\) thành số thập phân.
Giải thích: Phần phân số \(\frac{5}{10}\) bằng 0,5. Hỗn số \(12 \frac{5}{10}\) bằng 12 + 0,5 = 12,5.
22. Câu hỏi 23: Hỗn số nào nhỏ nhất trong các hỗn số sau: \(9 \frac{1}{2}\); \(9 \frac{1}{4}\); \(8 \frac{3}{4}\)?
Giải thích: Hỗn số có phần nguyên nhỏ nhất sẽ là hỗn số nhỏ nhất. 8 < 9, nên \(8 \frac{3}{4}\) là nhỏ nhất.
23. Câu hỏi 24: Một người đi xe đạp được \(10 \frac{1}{5}\) km. Hỏi người đó còn phải đi bao nhiêu km nữa để được quãng đường 12 km?
Giải thích: Quãng đường còn lại là 12 - \(10 \frac{1}{5}\) = \(11 \frac{5}{5} - 10 \frac{1}{5}\) = \(1 \frac{4}{5}\) (km).
24. Câu hỏi 25: Tổng của hai hỗn số \(1 \frac{1}{3}\) và \(2 \frac{1}{6}\) là:
Giải thích: Quy đồng \(1 \frac{1}{3} = 1 \frac{2}{6}\). Tổng là \(1 \frac{2}{6} + 2 \frac{1}{6} = 3 \frac{3}{6}\). Rút gọn \(3 \frac{3}{6} = 3 \frac{1}{2}\).
26. Câu hỏi 27: So sánh \(2 \frac{5}{6}\) và \(2 \frac{10}{12}\).
Giải thích: Hai hỗn số có phần nguyên bằng nhau (2). Phần phân số \(\frac{5}{6}\) quy đồng thành \(\frac{10}{12}\) (nhân cả tử và mẫu với 2). Vậy hai hỗn số bằng nhau.
27. Câu hỏi 28: Một người thợ may dùng \(2 \frac{1}{2}\) m vải để may áo. Sau đó dùng thêm \(1 \frac{3}{4}\) m vải để may quần. Tổng số mét vải người đó đã dùng là bao nhiêu?
Giải thích: Tổng số vải là \(2 \frac{1}{2} + 1 \frac{3}{4} = 2 \frac{2}{4} + 1 \frac{3}{4} = 3 \frac{5}{4}\). Ta có \(\frac{5}{4} = 1 \frac{1}{4}\). Vậy \(3 \frac{5}{4} = 3 + 1 \frac{1}{4} = 4 \frac{1}{4}\) (m).
28. Câu hỏi 29: Nếu \(3 \frac{x}{7} = \frac{25}{7}\), thì x bằng bao nhiêu?
Giải thích: Chuyển hỗn số \(3 \frac{x}{7}\) thành phân số: \(\frac{3 \times 7 + x}{7} = \frac{21 + x}{7}\). Ta có \(\frac{21 + x}{7} = \frac{25}{7}\), suy ra 21 + x = 25, vậy x = 4.
29. Câu hỏi 30: Hỗn số nào có thể chuyển thành phân số tối giản \(\frac{5}{2}\)?
Giải thích: Chuyển \(\frac{5}{2}\) thành hỗn số: 5 : 2 = 2 dư 1. Vậy \(\frac{5}{2} = 2 \frac{1}{2}\).