Trắc Nghiệm Toán Lớp 5Trắc nghiệm Ôn tập hình học và đo lường ( lớp 5 ) Posted on Tháng 12 17, 2025Tháng 2 6, 2026 by Online Chuẩn Trắc Nghiệm 1. Câu hỏi: Công thức tính diện tích xung quanh của hình lập phương có cạnh là a là: Đáp án A. a × a × 6 Đáp án B. a × 4 Đáp án C. a × a × 4 Đáp án D. a × a × a Hiện giải thích Diện tích xung quanh của hình lập phương bằng tổng diện tích của 4 mặt bên, mà mỗi mặt là một hình vuông có cạnh là a. 2. Câu hỏi: 0,025 km² bằng bao nhiêu ha? Đáp án A. 2,5 ha Đáp án B. 25 ha Đáp án C. 0,25 ha Đáp án D. 250 ha Hiện giải thích Ta có 1 km² = 100 ha. Vậy 0,025 km² = 0,025 × 100 = 2,5 ha. 3. Câu hỏi: Một hình thang có độ dài hai đáy lần lượt là 8 cm và 12 cm, chiều cao là 5 cm. Diện tích của hình thang đó là: Đáp án A. 100 cm² Đáp án B. 50 cm² Đáp án C. 60 cm² Đáp án D. 25 cm² Hiện giải thích Công thức tính diện tích hình thang là S = (đáy lớn + đáy bé) × chiều cao ÷ 2. 4. Câu hỏi: Chu vi của hình tròn có đường kính d = 10 cm là (lấy π ≈ 3,14): Đáp án A. 314 cm Đáp án B. 31,4 cm Đáp án C. 15,7 cm Đáp án D. 78,5 cm Hiện giải thích Công thức tính chu vi hình tròn là C = d × π. C = 10 × 3,14 = 31,4 cm. 5. Câu hỏi: 3 giờ 15 phút bằng bao nhiêu phút? Đáp án A. 315 phút Đáp án B. 195 phút Đáp án C. 180 phút Đáp án D. 190 phút Hiện giải thích Ta có 3 giờ = 3 × 60 = 180 phút. Tổng cộng là 180 + 15 = 195 phút. 6. Câu hỏi: Thể tích của hình lập phương có cạnh 3 dm là: Đáp án A. 9 dm³ Đáp án B. 27 dm³ Đáp án C. 18 dm³ Đáp án D. 12 dm³ Hiện giải thích Công thức tính thể tích hình lập phương là V = cạnh × cạnh × cạnh. V = 3 × 3 × 3 = 27 dm³. 7. Câu hỏi: Hình hộp chữ nhật có mấy mặt? Đáp án A. 4 mặt Đáp án B. 6 mặt Đáp án C. 8 mặt Đáp án D. 12 mặt Hiện giải thích Hình hộp chữ nhật có 6 mặt là các hình chữ nhật. 8. Câu hỏi: Một hình tam giác có diện tích 40 cm², chiều cao là 8 cm. Độ dài đáy tương ứng của hình tam giác đó là: Đáp án A. 5 cm Đáp án B. 10 cm Đáp án C. 15 cm Đáp án D. 320 cm Hiện giải thích Công thức tính độ dài đáy là đáy = (Diện tích × 2) ÷ chiều cao. (40 × 2) ÷ 8 = 10 cm. 9. Câu hỏi: 4 tấn 56 kg bằng bao nhiêu tấn? Đáp án A. 4,56 tấn Đáp án B. 4,056 tấn Đáp án C. 4,0056 tấn Đáp án D. 45,6 tấn Hiện giải thích Ta có 1 tấn = 1000 kg. Vậy 56 kg = \( \frac{56}{1000} \) tấn = 0,056 tấn. Tổng cộng là 4 + 0,056 = 4,056 tấn. 10. Câu hỏi: Trong các đơn vị đo thể tích sau, đơn vị nào lớn hơn cm³? Đáp án A. mm³ Đáp án B. dm³ Đáp án C. mm² Đáp án D. cm² Hiện giải thích Các đơn vị đo thể tích liền kề nhau gấp hoặc kém nhau 1000 lần. dm³ lớn hơn cm³ (1 dm³ = 1000 cm³). 11. Câu hỏi: Một hình chữ nhật có chiều dài 15 m và chiều rộng bằng \( \frac{2}{3} \) chiều dài. Diện tích hình chữ nhật đó là: Đáp án A. 150 m² Đáp án B. 25 m² Đáp án C. 90 m² Đáp án D. 60 m² Hiện giải thích Chiều rộng là 15 × \( \frac{2}{3} \) = 10 m. Diện tích là 15 × 10 = 150 m². 12. Câu hỏi: Diện tích toàn phần của hình lập phương có cạnh 10 cm là: Đáp án A. 400 cm² Đáp án B. 600 cm² Đáp án C. 1000 cm³ Đáp án D. 100 cm² Hiện giải thích Công thức tính diện tích toàn phần hình lập phương là S_{tp} = cạnh × cạnh × 6. S_{tp} = 10 × 10 × 6 = 600 cm². 13. Câu hỏi: Chu vi của hình chữ nhật có chiều dài 8 cm và chiều rộng 4 cm là: Đáp án A. 32 cm Đáp án B. 12 cm Đáp án C. 24 cm Đáp án D. 48 cm Hiện giải thích Công thức tính chu vi hình chữ nhật là P = (dài + rộng) × 2. P = (8 + 4) × 2 = 24 cm. 14. Câu hỏi: 0,45 giờ bằng bao nhiêu phút? Đáp án A. 45 phút Đáp án B. 27 phút Đáp án C. 4,5 phút Đáp án D. 2,7 phút Hiện giải thích 1 giờ = 60 phút. Vậy 0,45 giờ = 0,45 × 60 = 27 phút. 15. Câu hỏi: Một hình tròn có chu vi C = 18,84 cm. Bán kính r của hình tròn đó là (lấy π ≈ 3,14): Đáp án A. 6 cm Đáp án B. 3 cm Đáp án C. 9,42 cm Đáp án D. 1,5 cm Hiện giải thích Công thức tính chu vi là C = r × 2 × π. Bán kính r = C ÷ (2 × π). r = 18,84 ÷ (2 × 3,14) = 18,84 ÷ 6,28 = 3 cm. Hiển thị đáp án đúng Trắc nghiệm Ôn tập các phép tính với phân số ( lớp 5 ) Trắc nghiệm Cộng, trừ hai phân số khác mẫu số ( lớp 5 )