Trắc Nghiệm Toán Lớp 5Trắc nghiệm Ôn tập phân số ( lớp 5 ) Posted on Tháng 12 17, 2025Tháng 2 6, 2026 by Online Chuẩn Trắc Nghiệm 1. Câu hỏi 1: Phân số thập phân ( 7text{ cm} = frac{7}{100}text{ m} = 0.07text{ m} ) được viết dưới dạng số thập phân là: Đáp án A. \(0,07\) Đáp án B. \(0,7\) Đáp án C. \(7,0\) Đáp án D. \(0,007\) Hiện giải thích Phân số \(frac{7}{10}\) có mẫu số là 10, nên phần thập phân có 1 chữ số. Ta viết là \(0,7\). 2. Câu hỏi 1: Phân số thập phân ( frac{7}{100} ) được viết dưới dạng số thập phân là: A C B Hiện giải thích Giải thích 3. Câu hỏi 2: Số thập phân ( frac0,5 ) được đọc là: Đáp án A. Không phẩy năm Đáp án B. Không năm Đáp án C. Năm phần mười Đáp án D. Năm đơn vị Hiện giải thích Số thập phân gồm phần nguyên và phần thập phân, ngăn cách bởi dấu phẩy. \(0,5\) đọc là "Không phẩy năm". 4. Câu hỏi 1: Phân số thập phân ( frac{7}{100} ) được viết dưới dạng số thập phân là: A C B Hiện giải thích Giải thích 5. Câu hỏi 1: Phân số thập phân \( \frac{7}{10} \) được viết dưới dạng số thập phân là: Đáp án A. \( 0,07 \) Đáp án B. \( 0,7 \) Đáp án C. \( 7,0 \) Đáp án D. \( 0,007 \) Hiện giải thích Phân số \( \frac{7}{10} \) có mẫu số là 10, nên phần thập phân có 1 chữ số. Ta viết là \( 0,7 \). 6. Câu hỏi 2: Số thập phân \( 0,5 \) được đọc là: Đáp án A. Không phẩy năm Đáp án B. Không năm Đáp án C. Năm phần mười Đáp án D. Năm đơn vị Hiện giải thích Số thập phân gồm phần nguyên và phần thập phân, ngăn cách bởi dấu phẩy. \( 0,5 \) đọc là "Không phẩy năm". 7. Câu hỏi 3: Chữ số 5 trong số thập phân \( 12,57 \) thuộc hàng nào? Đáp án A. Hàng đơn vị Đáp án B. Hàng phần trăm Đáp án C. Hàng phần mười Đáp án D. Hàng chục Hiện giải thích Trong số \( 12,57 \), chữ số 5 đứng ngay sau dấu phẩy nên thuộc hàng phần mười. 8. Câu hỏi 4: Hỗn số \( 3 \frac{9}{100} \) được viết thành số thập phân là: Đáp án A. \( 3,9 \) Đáp án B. \( 3,09 \) Đáp án C. \( 3,90 \) Đáp án D. \( 3,009 \) Hiện giải thích Phần nguyên là 3. Phần phân số là \( \frac{9}{100} \) tức là 9 phần trăm, nên phần thập phân là \( 09 \). Vậy viết là \( 3,09 \). 9. Câu hỏi 5: Số thập phân gồm bao nhiêu phần? Đáp án A. Chỉ có phần nguyên Đáp án B. Chỉ có phần thập phân Đáp án C. Phần nguyên và phần thập phân Đáp án D. Phần tử số và phần mẫu số Hiện giải thích Cấu tạo số thập phân gồm hai phần: phần nguyên ở bên trái và phần thập phân ở bên phải dấu phẩy. 10. Câu hỏi 6: Phân số \( \frac{345}{1000} \) viết dưới dạng số thập phân là: Đáp án A. \( 3,45 \) Đáp án B. \( 0,345 \) Đáp án C. \( 34,5 \) Đáp án D. \( 0,0345 \) Hiện giải thích Mẫu số là 1000 nên phần thập phân có 3 chữ số. Ta viết là \( 0,345 \). 11. Câu hỏi 7: Trong số thập phân \( 89,123 \), phần nguyên là số nào? Đáp án A. \( 89 \) Đáp án B. \( 123 \) Đáp án C. \( 9 \) Đáp án D. \( 8 \) Hiện giải thích Phần nguyên là phần đứng trước dấu phẩy. Ở đây là \( 89 \). 12. Câu hỏi 8: Số "Mười lăm phẩy ba mươi hai" được viết là: Đáp án A. \( 153,2 \) Đáp án B. \( 1,532 \) Đáp án C. \( 15,032 \) Đáp án D. \( 15,32 \) Hiện giải thích Viết phần nguyên là 15, dấu phẩy, rồi đến phần thập phân là 32. Kết quả: \( 15,32 \). 13. Câu hỏi 9: Chuyển phân số \( \frac{3}{5} \) thành phân số thập phân có mẫu là 10: Đáp án A. \( \frac{6}{10} \) Đáp án B. \( \frac{30}{10} \) Đáp án C. \( \frac{5}{10} \) Đáp án D. \( \frac{3}{10} \) Hiện giải thích Ta nhân cả tử và mẫu của \( \frac{3}{5} \) với 2 để được mẫu số là 10. \( 3 \times 2 = 6 \), \( 5 \times 2 = 10 \). Kết quả là \( \frac{6}{10} \). 14. Câu hỏi 10: Số thập phân \( 0,08 \) bằng phân số thập phân nào? Đáp án A. \( \frac{8}{10} \) Đáp án B. \( \frac{8}{100} \) Đáp án C. \( \frac{80}{10} \) Đáp án D. \( \frac{8}{1000} \) Hiện giải thích Số \( 0,08 \) có 2 chữ số sau dấu phẩy nên tương ứng với mẫu số là 100. Vậy là \( \frac{8}{100} \). Hiển thị đáp án đúng Trắc nghiệm Ôn tập các phép tính với số tự nhiên ( lớp 5 ) Trắc nghiệm Ôn tập các phép tính với phân số ( lớp 5 )