1. Câu hỏi: Tập hợp các Ước chung của 12 và 20 là:
Giải thích: Ước của 12 là \( \{1; 2; 3; 4; 6; 12\} \). Ước của 20 là \( \{1; 2; 4; 5; 10; 20\} \). Ước chung là các phần tử có mặt trong cả hai tập hợp.
2. Câu hỏi: Tìm các số tự nhiên x sao cho \( x \in \) Ư C(16; 24) và \( x > 4 \).
Giải thích: Ước của 16 là \( \{1; 2; 4; 8; 16\} \). Ước của 24 là \( \{1; 2; 3; 4; 6; 8; 12; 24\} \). Ước chung là Ư C(16; 24) = \( \{1; 2; 4; 8\} \). Điều kiện \( x > 4 \) chỉ giữ lại x=8.
3. Câu hỏi: Tập hợp các Bội chung nhỏ hơn 60 của 6 và 9 là:
Giải thích: Bội chung của 6 và 9 là bội của \( \text{BCNN}(6, 9) = 18 \). Tập hợp Bội chung là B C(6, 9) = \( \{0; 18; 36; 54; 72; \dots\} \). Các bội chung nhỏ hơn 60 là \( \{0; 18; 36; 54\} \).
4. Câu hỏi: Số A vừa là ước của 30 vừa là bội của 5. Giá trị nào sau đây **không thể** là A?
Giải thích: A là Ước của 30: \( \{1; 2; 3; 5; 6; 10; 15; 30\} \). A là Bội của 5: \( \{0; 5; 10; 15; 20; 25; 30; \dots\} \). Các giá trị A thỏa mãn là \( \{5; 10; 15; 30\} \). Số 25 không phải là ước của 30.
5. Câu hỏi: Tìm số tự nhiên x lớn nhất thỏa mãn x vừa là ước của 80 vừa là ước của 100.
Giải thích: x lớn nhất thỏa mãn là \( \text{ƯCLN}(80, 100) \). Ta có \( 80 = 2^4 \times 5 \); \( 100 = 2^2 \times 5^2 \). \( \text{ƯCLN}(80, 100) = 2^2 \times 5 = 4 \times 5 = 20 \).
6. Câu hỏi: Tìm số tự nhiên y nhỏ nhất khác 0 thỏa mãn y vừa là bội của 8 vừa là bội của 12.
Giải thích: y nhỏ nhất khác 0 thỏa mãn là \( \text{BCNN}(8, 12) \). Ta có \( 8 = 2^3 \); \( 12 = 2^2 \times 3 \). \( \text{BCNN}(8, 12) = 2^3 \times 3 = 8 \times 3 = 24 \).
7. Câu hỏi: Tìm x \( \in \) Ư C(30, 60) và 5 < x < 15.
Giải thích: \( \text{ƯCLN}(30, 60) = 30 \). Ư C(30, 60) = Ư(30) = \( \{1; 2; 3; 5; 6; 10; 15; 30\} \). Các số thỏa mãn 5 < x < 15 là \( \{6; 10\} \). Trong các đáp án, chỉ có x=6.
8. Câu hỏi: Số học sinh của một lớp khi xếp hàng 2, hàng 3, hàng 4 đều vừa đủ hàng. Biết số học sinh trong khoảng từ 30 đến 40. Số học sinh của lớp là:
Giải thích: Số học sinh là bội chung của 2, 3, 4. \( \text{BCNN}(2, 3, 4) = 12 \). Bội chung là BC(2, 3, 4) = \( \{0; 12; 24; 36; 48; \dots\} \). Số học sinh nằm trong khoảng từ 30 đến 40 là 36.
9. Câu hỏi: Cho A = 24n + 5. Giá trị nào của n để A chia hết cho \( \text{ƯCLN}(24, 6) \)?
Giải thích: \( \text{ƯCLN}(24, 6) = 6 \). Ta cần tìm n để A = 24n + 5 chia hết cho 6. Vì 24n luôn chia hết cho 6, nên để A chia hết cho 6 thì 5 phải chia hết cho 6 (vô lý). Do đó, không có giá trị n nào thỏa mãn.
10. Câu hỏi: Một số tự nhiên x chia hết cho 4, 6 và 10. Số x phải là bội của số nào sau đây?
Giải thích: x là bội chung của 4, 6, 10. Số x phải là bội của \( \text{BCNN}(4, 6, 10) \). Ta có \( 4=2^2 \), \( 6=2 \times 3 \), \( 10=2 \times 5 \). \( \text{BCNN}(4, 6, 10) = 2^2 \times 3 \times 5 = 60 \).
11. Câu hỏi: Cho a = \( 2^3 \times 5 \) và b = \( 3 \times 7 \). Tập hợp Ước chung của a và b là:
Giải thích: Các thừa số nguyên tố của a là 2, 5. Các thừa số nguyên tố của b là 3, 7. Không có thừa số nguyên tố chung, nên \( \text{ƯCLN}(a, b) = 1 \). Tập hợp Ước chung là Ư(1) = \( \{1\} \).
12. Câu hỏi: Mối quan hệ giữa tập hợp các Ước chung (Ư C) và \( \text{ƯCLN} \) của hai số tự nhiên a và b là:
Giải thích: Mọi ước chung của hai hay nhiều số đều là ước của ƯCLN của chúng.
13. Câu hỏi: Mối quan hệ giữa tập hợp các Bội chung (BC) và \( \text{BCNN} \) của hai số tự nhiên a và b là:
Giải thích: Mọi bội chung của hai hay nhiều số đều là bội của BCNN của chúng.
14. Câu hỏi: Tìm số tự nhiên x nhỏ nhất khác 0, biết x chia hết cho \( 2^2 \times 3 \) và x chia hết cho \( 2 \times 5 \).
Giải thích: x là \( \text{BCNN}(2^2 \times 3, 2 \times 5) = \text{BCNN}(12, 10) \). \( \text{BCNN}(12, 10) = 2^2 \times 3 \times 5 = 60 \).
15. Câu hỏi: Số lớn nhất có hai chữ số là bội chung của 3, 5 và 9.
Giải thích: Số đó là bội chung của 3, 5, 9. Ta tìm \( \text{BCNN}(3, 5, 9) = 45 \). Bội chung là BC(3, 5, 9) = \( \{0; 45; 90; 135; \dots\} \). Số lớn nhất có hai chữ số là 90.