1. Câu hỏi: Hàm số \( y = x^3 - 3x^2 + 1 \) đồng biến trên khoảng nào sau đây?
Giải thích: Tính đạo hàm \( y' = 3x^2 - 6x \). Giải phương trình \( y' = 0 \Leftrightarrow 3x(x-2) = 0 \Leftrightarrow x=0 \) hoặc \( x=2 \). Hàm số đồng biến khi \( y' > 0 \), tức \( x \in (-\infty; 0) \cup (2; +\infty) \).
2. Câu hỏi: Cho hàm số \( y = \frac{2x - 1}{x + 1} \). Tiệm cận đứng của đồ thị hàm số là đường thẳng nào?
Giải thích: Tiệm cận đứng là giá trị của \( x \) làm mẫu số bằng 0 và tử số khác 0. Ở đây \( x + 1 = 0 \Leftrightarrow x = -1 \).
3. Câu hỏi: Nghiệm của phương trình \( 2^{x+1} = 8 \) là?
Giải thích: Đưa hai vế về cùng cơ số 2: \( 2^{x+1} = 2^3 \). Từ đó suy ra \( x + 1 = 3 \Leftrightarrow x = 2 \).
4. Câu hỏi: Giá trị lớn nhất của hàm số \( y = x^3 - 3x + 2 \) trên đoạn \( [0; 2] \) là bao nhiêu?
Giải thích: Tính đạo hàm \( y' = 3x^2 - 3 \), tìm các điểm cực trị trong khoảng \( (0; 2) \) là \( x=1 \). Tính giá trị tại hai đầu mút và tại \( x=1 \), so sánh các kết quả.
5. Câu hỏi: Cho \( \log_2 x = 3 \). Khi đó giá trị của \( x \) là?
Giải thích: Sử dụng định nghĩa logarit: \( \log_a b = c \Leftrightarrow a^c = b \). Ở đây \( x = 2^3 = 8 \).
6. Câu hỏi: Thể tích của khối chóp có diện tích đáy \( B = 6 \) và chiều cao \( h = 3 \) là?
Giải thích: Áp dụng công thức tính thể tích khối chóp \( V = \frac{1}{3} \cdot B \cdot h \). Thay số vào ta có \( V = \frac{1}{3} \cdot 6 \cdot 3 = 6 \).
7. Câu hỏi: Tập xác định của hàm số \( y = \log_2(x - 1) \) là?
Giải thích: Hàm logarit \( \log_a f(x) \) xác định khi biểu thức trong logarit dương, tức \( f(x) > 0 \). Ta có \( x - 1 > 0 \Leftrightarrow x > 1 \).
8. Câu hỏi: Đạo hàm của hàm số \( y = e^x \) là?
Giải thích: Đây là công thức đạo hàm cơ bản của hàm số mũ cơ số \( e \).
9. Câu hỏi: Khối đa diện đều loại \( \{3; 4\} \) có bao nhiêu mặt?
Giải thích: Loại \( \{n; p\} \) nghĩa là đa diện có các mặt là đa giác \( n \) cạnh và mỗi đỉnh là đỉnh chung của \( p \) mặt. Loại \( \{3; 4\} \) là hình bát diện đều, có 8 mặt tam giác đều.
10. Câu hỏi: Cho phương trình \( \log_3(2x - 1) = 2 \). Nghiệm của phương trình là?
Giải thích: Chuyển về dạng mũ: \( 2x - 1 = 3^2 \Leftrightarrow 2x - 1 = 9 \Leftrightarrow 2x = 10 \Leftrightarrow x = 5 \).
11. Câu hỏi: Số điểm cực trị của hàm số \( y = x^4 - 2x^2 + 1 \) là?
Giải thích: Đạo hàm \( y' = 4x^3 - 4x \). Phương trình \( y' = 0 \) có 3 nghiệm phân biệt, do đó hàm số có 3 điểm cực trị.
12. Câu hỏi: Đường tiệm cận ngang của đồ thị hàm số \( y = \frac{3x - 1}{x + 2} \) là?
Giải thích: Tiệm cận ngang của hàm phân thức bậc 1/bậc 1 là tỉ số hệ số của \( x \) ở tử và mẫu: \( y = \frac{3}{1} = 3 \).
13. Câu hỏi: Thể tích khối lăng trụ có diện tích đáy \( B \) và chiều cao \( h \) là?
Giải thích: Công thức thể tích khối lăng trụ luôn là diện tích đáy nhân với chiều cao.
14. Câu hỏi: Đồ thị của hàm số nào dưới đây có dạng như đường cong trong hình vẽ (đồ thị hàm trùng phương có bề lõm hướng lên)?
Giải thích: Nhìn vào hệ số \( a \). Nếu \( a > 0 \), nhánh cuối đi lên. Nếu hàm bậc 4, đồ thị có dạng chữ W hoặc M. Chọn hàm trùng phương có hệ số \( a > 0 \).
15. Câu hỏi: Cho \( a > 0, a \ne 1 \). Biểu thức \( \log_a(a^2) \) bằng?
Giải thích: Sử dụng công thức \( \log_a(a^n) = n \). Ở đây \( n = 2 \).
16. Câu hỏi: Hàm số \( y = x^3 - 3x^2 + 3x - 1 \) có điểm cực trị không?
Giải thích: Đạo hàm \( y' = 3x^2 - 6x + 3 = 3(x - 1)^2 \). Vì \( y' \ge 0 \) với mọi \( x \) và chỉ bằng 0 tại \( x = 1 \) (nghiệm kép), hàm số luôn đồng biến, không đổi chiều nên không có cực trị.
17. Câu hỏi: Giải bất phương trình \( 3^x < 9 \).
Giải thích: Đưa về cùng cơ số: \( 3^x 1 \) nên giữ nguyên chiều bất phương trình: \( x < 2 \).
18. Câu hỏi: Cho hình chóp tứ giác đều có cạnh đáy bằng \( a \) và chiều cao \( 2a \). Thể tích là?
Giải thích: Diện tích đáy \( B = a^2 \). Thể tích \( V = \frac{1}{3} \cdot a^2 \cdot 2a = \frac{2}{3}a^3 \).
19. Câu hỏi: Tập nghiệm của phương trình \( \log_2(x^2 - 3x + 2) = 1 \) là?
Giải thích: \( x^2 - 3x + 2 = 2^1 \Leftrightarrow x^2 - 3x = 0 \Leftrightarrow x(x-3) = 0 \). Nghiệm là \( 0 \) và \( 3 \).
20. Câu hỏi: Cho hàm số \( y = f(x) \) có đạo hàm \( f'(x) = x(x-1)^2 \). Số điểm cực trị của hàm số là?
Giải thích: \( f'(x) = 0 \) tại \( x = 0 \) và \( x = 1 \). Tuy nhiên tại \( x = 1 \), \( f'(x) \) không đổi dấu (nghiệm bội chẵn). Chỉ đổi dấu tại \( x = 0 \). Do đó chỉ có 1 cực trị.