1. Câu hỏi: Số gồm 4 nghìn, 2 trăm, 6 chục và 5 đơn vị được viết là:
Giải thích: Ghép các chữ số theo thứ tự hàng từ cao đến thấp: hàng nghìn là 4, hàng trăm là 2, hàng chục là 6, hàng đơn vị là 5, ta được số 4265.
2. Câu hỏi: Điền dấu thích hợp vào chỗ chấm: 782 ... 789:
Giải thích: So sánh hai số có cùng chữ số hàng trăm và hàng chục, ta so sánh chữ số hàng đơn vị: vì \( 2<9 \) nên \( 782<789 \).
3. Câu hỏi: Kết quả của phép tính \( 348+215 \) là:
Giải thích: Đặt tính thẳng hàng và cộng từ phải sang trái: \( 8+5=13 \), viết 3 nhớ 1; \( 4+1=5 \), thêm 1 bằng 6; \( 3+2=5 \). Kết quả là 563.
4. Câu hỏi: Kết quả của phép tính \( 627-345 \) là:
Giải thích: Đặt tính thẳng hàng và trừ từ phải sang trái: \( 7-5=2 \); 2 không trừ được 4, lấy \( 12-4=8 \), viết 8 nhớ 1; 3 thêm 1 bằng 4, \( 6-4=2 \). Kết quả là 282.
5. Câu hỏi: Phép tính \( 8\times7 \) có kết quả bằng:
Giải thích: Dựa vào bảng nhân 8 đã học để tìm kết quả: \( 8\times7=56 \).
6. Câu hỏi: Kết quả của phép tính \( 63:9 \) là:
Giải thích: Dựa vào bảng chia 9 đã học, ta nhẩm số nào nhân với 9 bằng 63, đó là 7.
7. Câu hỏi: Kết quả của phép tính \( 24\times3 \) là:
Giải thích: Thực hiện phép nhân từ phải sang trái: \( 3\times4=12 \), viết 2 nhớ 1; \( 3\times2=6 \), thêm 1 bằng 7. Kết quả là 72.
8. Câu hỏi: Kết quả của phép tính \( 84:4 \) là:
Giải thích: Thực hiện phép chia lần lượt từ trái sang phải: \( 8:4=2 \) và \( 4:4=1 \). Kết quả là 21.
9. Câu hỏi: Tìm \( x \), biết: \( x\times6=42 \):
Giải thích: Muốn tìm thừa số chưa biết, ta lấy tích chia cho thừa số đã biết: \( 42:6=7 \).
10. Câu hỏi: Tìm \( x \), biết: \( x:8=11 \):
Giải thích: Muốn tìm số bị chia, ta lấy thương nhân với số chia: \( 11\times8=88 \).
11. Câu hỏi: Tìm \( \frac{1}{7} \) của 49 quả cam:
Giải thích: Muốn tìm một phần bảy của một số, ta lấy số đó chia cho 7: \( 49:7=7 \).
12. Câu hỏi: Giá trị của biểu thức \( 120-20\times4 \) là:
Giải thích: Trong biểu thức có phép trừ và phép nhân, ta thực hiện phép nhân trước, phép trừ sau: \( 20\times4=80 \), sau đó lấy \( 120-80=40 \).
13. Câu hỏi: Giá trị của biểu thức \( (35+15):5 \) là:
Giải thích: Trong biểu thức có dấu ngoặc, ta thực hiện phép tính trong ngoặc trước: \( 35+15=50 \), sau đó lấy kết quả chia cho 5: \( 50:5=10 \).
14. Câu hỏi: Điền số thích hợp vào chỗ chấm: 4 m 8 cm = ... cm:
Giải thích: Đổi \( 4 \) m \( =400 \) cm, sau đó cộng thêm 8 cm ta được phép tính: \( 400+8=408 \).
15. Câu hỏi: Điền số thích hợp vào chỗ chấm: 1 kg = ... g:
Giải thích: Dựa vào bảng đơn vị đo khối lượng đã học, ta biết mối liên hệ giữa ki-lô-gam và gam là \( 1 \) kg \( =1000 \) g.
16. Câu hỏi: Một hình vuông có cạnh dài 6 cm. Chu vi của hình vuông đó là:
Giải thích: Muốn tính chu vi hình vuông, ta lấy độ dài một cạnh nhân với 4: \( 6\times4=24 \) cm.
17. Câu hỏi: Một hình chữ nhật có chiều dài 12 cm, chiều rộng 8 cm. Chu vi hình chữ nhật đó là:
Giải thích: Chu vi hình chữ nhật bằng tổng chiều dài và chiều rộng rồi nhân với 2: \( (12+8)\times2=40 \) cm.
18. Câu hỏi: Đội Một trồng được 24 cây, đội Hai trồng được số cây gấp 3 lần đội Một. Hỏi cả hai đội trồng được bao nhiêu cây?
Giải thích: Tìm số cây đội Hai trồng được bằng phép tính \( 24\times3=72 \) cây, sau đó cộng với số cây đội Một bằng phép tính \( 24+72=96 \) cây.
19. Câu hỏi: Trong phép chia có dư với số chia là 7, số dư lớn nhất có thể có của phép chia đó là:
Giải thích: Trong phép chia có dư, số dư luôn nhỏ hơn số chia. Do đó, số dư lớn nhất luôn kém số chia 1 đơn vị: \( 7-1=6 \).