20 Câu trắc nghiệm toán lớp 3 cuối học kì 1 – mã đề 002

1. Câu hỏi: Kết quả của phép tính \( 8 \times 7 \) là bao nhiêu?

2. Câu hỏi: Phép chia \( 50 : 7 \) có số dư là bao nhiêu?

3. Câu hỏi: Một cửa hàng có \( 45 \) kg gạo. Cửa hàng đã bán \( \frac{1}{5} \) số gạo đó. Hỏi cửa hàng đã bán bao nhiêu ki-lô-gam gạo?

4. Câu hỏi: Một hình vuông có cạnh dài \( 8 \) cm. Chu vi của hình vuông đó là bao nhiêu?

5. Câu hỏi: Giá trị của biểu thức \( 120 + 45 : 9 \) là bao nhiêu?

6. Câu hỏi: Lan có \( 15 \) quyển vở, số vở của Hoa gấp \( 3 \) lần số vở của Lan. Hỏi cả hai bạn có tất cả bao nhiêu quyển vở?

7. Câu hỏi: Quả táo cân nặng \( 150 \) g, quả cam cân nặng \( 200 \) g. Cả hai quả cân nặng bao nhiêu gam?

8. Câu hỏi: Đồng hồ chỉ \( 10 \) giờ kém \( 15 \) phút. Vậy lúc đó là mấy giờ mấy phút?

9. Câu hỏi: Tìm \( x \), biết \( 63 : x = 7 \).

10. Câu hỏi: Kết quả của phép tính \( 700 - 245 \) là bao nhiêu?

11. Câu hỏi: Kết quả của phép tính \( 458 + 326 \) là bao nhiêu?

12. Câu hỏi: Một hình chữ nhật có chiều dài \( 12 \) cm, chiều rộng \( 8 \) cm. Chu vi hình chữ nhật đó là bao nhiêu?

13. Câu hỏi: Kết quả của phép tính \( 72 : 8 \) là bao nhiêu?

14. Câu hỏi: Một ca nước chứa \( 500 \) ml, ca thứ hai chứa \( 350 \) ml. Hỏi cả hai ca chứa bao nhiêu mi-li-lít nước?

15. Câu hỏi: Một hình chữ nhật có bao nhiêu góc vuông?

16. Câu hỏi: Mẹ có \( 40 \) cái kẹo, mẹ chia đều cho \( 8 \) bạn. Hỏi mỗi bạn được bao nhiêu cái kẹo?

17. Câu hỏi: Giá trị của biểu thức \( ( 42 - 18 ) : 6 \) là bao nhiêu?

18. Câu hỏi: Số liền sau của số \( 999 \) là số nào?

19. Câu hỏi: Đoạn dây dài \( 24 \) cm. Cắt đi \( \frac{1}{6} \) đoạn dây đó. Hỏi đã cắt đi bao nhiêu xăng-ti-mét?

20. Câu hỏi: Mỗi hộp có \( 9 \) chiếc bút. Cô giáo mua \( 4 \) hộp và thêm \( 5 \) chiếc bút lẻ ở ngoài. Hỏi cô giáo đã mua tất cả bao nhiêu chiếc bút?

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Nhập mật khẩu để xem đáp án đúng

Đang tải hướng dẫn lấy pass...