1. Câu hỏi: Kết quả của phép tính \( 8 \times 7 \) là bao nhiêu?
Giải thích: Đọc lại bảng nhân \( 8 \) để tìm kết quả của phép tính nhân này.
2. Câu hỏi: Phép chia \( 50 : 7 \) có số dư là bao nhiêu?
Giải thích: Thực hiện phép chia \( 50 \) cho \( 7 \) để tìm thương và phần dư còn lại.
3. Câu hỏi: Một cửa hàng có \( 45 \) kg gạo. Cửa hàng đã bán \( \frac{1}{5} \) số gạo đó. Hỏi cửa hàng đã bán bao nhiêu ki-lô-gam gạo?
Giải thích: Muốn tìm một phần mấy của một số, ta lấy số đó chia cho số phần. Ở đây lấy tổng khối lượng gạo chia cho \( 5 \).
4. Câu hỏi: Một hình vuông có cạnh dài \( 8 \) cm. Chu vi của hình vuông đó là bao nhiêu?
Giải thích: Muốn tính chu vi hình vuông, ta lấy độ dài một cạnh nhân với \( 4 \).
5. Câu hỏi: Giá trị của biểu thức \( 120 + 45 : 9 \) là bao nhiêu?
Giải thích: Biểu thức có cả phép tính cộng và phép tính chia, ta phải thực hiện phép chia trước rồi mới lấy số ban đầu cộng với thương vừa tìm được.
6. Câu hỏi: Lan có \( 15 \) quyển vở, số vở của Hoa gấp \( 3 \) lần số vở của Lan. Hỏi cả hai bạn có tất cả bao nhiêu quyển vở?
Giải thích: Trước tiên tính số vở của Hoa bằng cách lấy số vở của Lan nhân với \( 3 \). Sau đó cộng số vở của hai bạn lại với nhau để ra kết quả cuối cùng.
7. Câu hỏi: Quả táo cân nặng \( 150 \) g, quả cam cân nặng \( 200 \) g. Cả hai quả cân nặng bao nhiêu gam?
Giải thích: Thực hiện phép cộng khối lượng của hai quả để tìm tổng khối lượng.
8. Câu hỏi: Đồng hồ chỉ \( 10 \) giờ kém \( 15 \) phút. Vậy lúc đó là mấy giờ mấy phút?
Giải thích: \( 10 \) giờ kém \( 15 \) phút có nghĩa là còn \( 15 \) phút nữa thì đến \( 10 \) giờ. Ta lấy \( 60 \) phút trừ đi \( 15 \) phút để tìm số phút của giờ trước đó.
9. Câu hỏi: Tìm \( x \), biết \( 63 : x = 7 \).
Giải thích: Muốn tìm số chia chưa biết, ta lấy số bị chia chia cho thương.
10. Câu hỏi: Kết quả của phép tính \( 700 - 245 \) là bao nhiêu?
Giải thích: Đặt tính thẳng cột và thực hiện phép trừ từ phải sang trái, chú ý có mượn ở hàng chục và hàng trăm.
11. Câu hỏi: Kết quả của phép tính \( 458 + 326 \) là bao nhiêu?
Giải thích: Đặt tính thẳng cột và thực hiện phép cộng từ phải sang trái, chú ý nhớ số khi cộng ở hàng đơn vị sang hàng chục.
12. Câu hỏi: Một hình chữ nhật có chiều dài \( 12 \) cm, chiều rộng \( 8 \) cm. Chu vi hình chữ nhật đó là bao nhiêu?
Giải thích: Muốn tính chu vi hình chữ nhật, ta lấy chiều dài cộng với chiều rộng (cùng đơn vị đo) rồi nhân tổng đó với \( 2 \).
13. Câu hỏi: Kết quả của phép tính \( 72 : 8 \) là bao nhiêu?
Giải thích: Đọc lại bảng chia \( 8 \) để tìm thương của phép chia này.
14. Câu hỏi: Một ca nước chứa \( 500 \) ml, ca thứ hai chứa \( 350 \) ml. Hỏi cả hai ca chứa bao nhiêu mi-li-lít nước?
Giải thích: Thực hiện phép cộng dung tích nước ở cả hai ca để tìm tổng số mi-li-lít.
15. Câu hỏi: Một hình chữ nhật có bao nhiêu góc vuông?
Giải thích: Nhớ lại đặc điểm về góc của hình chữ nhật đã học. Hình chữ nhật có các góc đều là góc vuông.
16. Câu hỏi: Mẹ có \( 40 \) cái kẹo, mẹ chia đều cho \( 8 \) bạn. Hỏi mỗi bạn được bao nhiêu cái kẹo?
Giải thích: "Chia đều" có nghĩa là dùng phép chia. Lấy tổng số kẹo chia cho số lượng các bạn để tìm số kẹo của mỗi người.
17. Câu hỏi: Giá trị của biểu thức \( ( 42 - 18 ) : 6 \) là bao nhiêu?
Giải thích: Trong biểu thức có dấu ngoặc tròn, ta phải thực hiện phép tính ở trong ngoặc trước, sau đó lấy kết quả tìm được chia cho \( 6 \).
18. Câu hỏi: Số liền sau của số \( 999 \) là số nào?
Giải thích: Muốn tìm số liền sau của một số, ta lấy số đó cộng thêm \( 1 \) đơn vị.
19. Câu hỏi: Đoạn dây dài \( 24 \) cm. Cắt đi \( \frac{1}{6} \) đoạn dây đó. Hỏi đã cắt đi bao nhiêu xăng-ti-mét?
Giải thích: Muốn tìm một phần mấy của một số, ta lấy số đó chia cho số phần. Ở đây lấy chiều dài của cả đoạn dây chia cho \( 6 \).
20. Câu hỏi: Mỗi hộp có \( 9 \) chiếc bút. Cô giáo mua \( 4 \) hộp và thêm \( 5 \) chiếc bút lẻ ở ngoài. Hỏi cô giáo đã mua tất cả bao nhiêu chiếc bút?
Giải thích: Đầu tiên tính số bút trong \( 4 \) hộp bằng cách làm phép nhân. Sau đó lấy kết quả cộng thêm số bút lẻ ở ngoài để ra tổng số lượng.