1. Câu hỏi: Kết quả của phép tính \( 8 \times 7 \) là:
Giải thích: Dựa vào bảng nhân \( 8 \), nhẩm phép tính \( 8 \times 7 \) sẽ ra kết quả là \( 56 \).
2. Câu hỏi: Kết quả của phép tính \( 105 \times 4 \) là:
Giải thích: Đặt tính nhân một số có ba chữ số với số có một chữ số, thực hiện phép tính \( 105 \times 4 \) sẽ được kết quả là \( 420 \).
3. Câu hỏi: Giá trị của biểu thức \( 120 + 35 \times 2 \) là:
Giải thích: Trong biểu thức có phép cộng và phép nhân, ta thực hiện phép nhân trước. Lấy phép tính \( 35 \times 2 \) ra kết quả là \( 70 \), sau đó lấy phép tính \( 120 + 70 \) ra kết quả là \( 190 \).
4. Câu hỏi: \( \frac{1}{5} \) của \( 45 \) kg là:
Giải thích: Muốn tìm một phần năm của một số, ta lấy số đó chia cho \( 5 \). Thực hiện phép tính \( 45 : 5 \) ra kết quả là \( 9 \), sau đó viết thêm đơn vị kg.
5. Câu hỏi: Số lớn nhất trong các số \( 879 \), \( 987 \), \( 789 \), \( 978 \) là:
Giải thích: So sánh chữ số hàng trăm, ta thấy \( 9 > 8 > 7 \). Tiếp tục so sánh hai số có hàng trăm là \( 9 \), chữ số hàng chục \( 8 > 7 \) nên số \( 987 \) là số lớn nhất.
6. Câu hỏi: Một hình vuông có cạnh dài \( 15 \) cm. Chu vi của hình vuông đó là:
Giải thích: Muốn tính chu vi hình vuông, ta lấy độ dài một cạnh nhân với \( 4 \). Thực hiện phép tính \( 15 \times 4 \) ta được kết quả là \( 60 \).
7. Câu hỏi: Số \( 4 \) m \( 5 \) cm được đổi ra đơn vị mi-li-mét là:
Giải thích: Đổi \( 4 \) m bằng \( 4000 \) mm, \( 5 \) cm bằng \( 50 \) mm. Thực hiện phép tính \( 4000 + 50 \) ta được kết quả là \( 4050 \).
8. Câu hỏi: Một cửa hàng có \( 120 \) quyển vở. Sau khi bán, số vở giảm đi \( 3 \) lần. Hỏi cửa hàng còn lại bao nhiêu quyển vở?
Giải thích: Muốn giảm một số đi nhiều lần, ta lấy số đó chia cho số lần. Thực hiện phép tính \( 120 : 3 \) cho ra kết quả là \( 40 \).
9. Câu hỏi: Kết quả của phép tính \( 846 : 2 \) là:
Giải thích: Đặt tính chia từ trái sang phải, thực hiện phép tính \( 846 : 2 \) sẽ thu được kết quả là \( 423 \).
10. Câu hỏi: Tìm \( x \), biết \( x : 6 = 112 \):
Giải thích: Muốn tìm số bị chia, ta lấy thương nhân với số chia. Thực hiện phép tính \( 112 \times 6 \) cho ra kết quả là \( 672 \).
11. Câu hỏi: Nhiệt độ cơ thể người bình thường khỏe mạnh là khoảng:
Giải thích: Theo kiến thức thực tế về đo nhiệt độ, nhiệt độ cơ thể người bình thường khỏe mạnh dao động ở mức khoảng \( 37^{\circ}\text{C} \).
12. Câu hỏi: Hình chữ nhật có chiều dài \( 24 \) cm, chiều rộng bằng \( \frac{1}{3} \) chiều dài. Chu vi hình chữ nhật đó là:
Giải thích: Tìm chiều rộng bằng phép tính \( 24 : 3 \) ra kết quả là \( 8 \). Chu vi là tổng chiều dài và chiều rộng nhân hai, thực hiện phép tính \( (24 + 8) \times 2 \) ra kết quả là \( 64 \).
13. Câu hỏi: Đồng hồ chỉ \( 10 \) giờ kém \( 15 \) phút, tức là:
Giải thích: \( 10 \) giờ kém \( 15 \) phút nghĩa là còn \( 15 \) phút nữa là đến \( 10 \) giờ, tức là lúc đó đang là \( 9 \) giờ và số phút bằng phép tính \( 60 - 15 \) ra kết quả là \( 45 \).
14. Câu hỏi: Mẹ mua về \( 1 \) kg đường. Mẹ đã dùng hết \( 400 \) g để làm bánh. Hỏi mẹ còn lại bao nhiêu gam đường?
Giải thích: Đổi \( 1 \) kg bằng \( 1000 \) g. Thực hiện phép tính \( 1000 - 400 \) sẽ có kết quả là \( 600 \).
15. Câu hỏi: Điền dấu thích hợp vào chỗ chấm: \( 150 \times 4 \dots 800 - 200 \):
Giải thích: Tính vế trái với phép tính \( 150 \times 4 \) ra kết quả là \( 600 \). Tính vế phải với phép tính \( 800 - 200 \) ra kết quả là \( 600 \). Hai bên bằng nhau nên điền dấu \( = \).
16. Câu hỏi: Khối 3 của một trường có \( 168 \) học sinh. Số học sinh khối 4 gấp \( 2 \) lần số học sinh khối 3. Hỏi cả hai khối có tất cả bao nhiêu học sinh?
Giải thích: Tìm học sinh khối 4 bằng phép tính \( 168 \times 2 \) ra kết quả là \( 336 \). Sau đó cộng học sinh hai khối bằng phép tính \( 168 + 336 \) ra kết quả là \( 504 \).
17. Câu hỏi: Trong một phép chia có dư, số chia là \( 7 \). Số dư lớn nhất có thể có trong phép chia đó là:
Giải thích: Số dư luôn phải bé hơn số chia. Nên số dư lớn nhất sẽ là số chia trừ đi \( 1 \), thực hiện phép tính \( 7 - 1 \) ra kết quả là \( 6 \).
18. Câu hỏi: Cửa hàng có \( 96 \) lít dầu. Cửa hàng đã bán đi \( \frac{1}{6} \) số lít dầu đó. Hỏi cửa hàng đã bán bao nhiêu lít dầu?
Giải thích: Muốn tìm một phần mấy của một số, ta chia số đó cho số phần. Thực hiện phép tính \( 96 : 6 \) cho ra kết quả là \( 16 \).
19. Câu hỏi: Lớp 3A xếp thành \( 4 \) hàng, mỗi hàng có \( 9 \) bạn. Nếu số học sinh đó chuyển sang xếp thành \( 6 \) hàng đều nhau thì mỗi hàng có bao nhiêu bạn?
Giải thích: Tính tổng số học sinh bằng phép tính \( 9 \times 4 \) với kết quả là \( 36 \). Sau đó chia đều cho \( 6 \) hàng bằng phép tính \( 36 : 6 \) ra kết quả là \( 6 \).
20. Câu hỏi: Giá trị của biểu thức \( (105 + 45) : 3 \) là:
Giải thích: Biểu thức có dấu ngoặc nên ta tính trong ngoặc trước. Có phép tính \( 105 + 45 \) với kết quả là \( 150 \), sau đó lấy phép tính \( 150 : 3 \) cho ra kết quả là \( 50 \).