1. Câu hỏi: Số "Bốn nghìn hai trăm linh năm" được viết là:
Giải thích: Viết các chữ số theo thứ tự các hàng từ trái sang phải: hàng nghìn là \( 4 \), hàng trăm là \( 2 \), hàng chục là \( 0 \), hàng đơn vị là \( 5 \).
2. Câu hỏi: Kết quả của phép tính \( 3524 + 2143 \) là bao nhiêu?
Giải thích: Thực hiện cộng các chữ số ở cùng một hàng theo thứ tự từ phải sang trái: hàng đơn vị, hàng chục, hàng trăm, hàng nghìn.
3. Câu hỏi: Kết quả của phép tính \( 7485 - 2639 \) là bao nhiêu?
Giải thích: Thực hiện đặt tính rồi tính trừ các chữ số cùng hàng theo thứ tự từ phải sang trái, chú ý các lượt trừ có nhớ.
4. Câu hỏi: Kết quả của phép tính \( 8 \times 7 \) là bao nhiêu?
Giải thích: Nhẩm lại bảng nhân \( 8 \) đã học để tìm giá trị của tích.
5. Câu hỏi: Kết quả của phép tính \( 63 : 9 \) là bao nhiêu?
Giải thích: Nhẩm lại bảng chia \( 9 \) hoặc mối quan hệ giữa phép nhân và phép chia để tìm thương.
6. Câu hỏi: Kết quả của phép tính \( 46 \times 4 \) là bao nhiêu?
Giải thích: Nhân thừa số thứ hai với từng chữ số của thừa số thứ nhất theo thứ tự từ phải sang trái, nhớ cộng thêm số nhớ vào hàng tiếp theo.
7. Câu hỏi: Kết quả của phép tính \( 435 : 5 \) là bao nhiêu?
Giải thích: Thực hiện chia lần lượt từ trái sang phải: lấy \( 43 \) chia \( 5 \) lấy thương và số dư, sau đó hạ chữ số tiếp theo xuống để chia tiếp.
8. Câu hỏi: Phép chia \( 58 : 6 \) có số dư là bao nhiêu?
Giải thích: Tìm số lớn nhất nhỏ hơn \( 58 \) mà chia hết cho \( 6 \), sau đó lấy \( 58 \) trừ đi số đó để tìm số dư.
9. Câu hỏi: Tìm \( \frac{1}{4} \) của \( 36 \) kg. Kết quả là bao nhiêu ki-lô-gam?
Giải thích: Muốn tìm một phần mấy của một số, ta lấy số đó chia cho số phần.
10. Câu hỏi: Số \( 12 \) được gấp lên \( 6 \) lần thì được kết quả là bao nhiêu?
Giải thích: Muốn gấp một số lên một số lần, ta lấy số đó nhân với số lần.
11. Câu hỏi: Giá trị của biểu thức \( 150 - 30 \times 4 \) là bao nhiêu?
Giải thích: Trong biểu thức có phép tính trừ và phép tính nhân, ta thực hiện phép tính nhân trước rồi thực hiện phép tính trừ sau.
12. Câu hỏi: Giá trị của biểu thức \( (45 + 27) : 9 \) là bao nhiêu?
Giải thích: Trong biểu thức có dấu ngoặc, ta thực hiện các phép tính ở trong dấu ngoặc trước rồi thực hiện phép tính chia ở ngoài sau.
13. Câu hỏi: Một hình chữ nhật có chiều dài \( 15 \) cm và chiều rộng \( 9 \) cm. Chu vi của hình chữ nhật đó là bao nhiêu?
Giải thích: Muốn tính chu vi hình chữ nhật, ta lấy chiều dài cộng với chiều rộng (cùng đơn vị đo) rồi nhân với \( 2 \).
14. Câu hỏi: Chu vi của một mảnh đất hình vuông có cạnh \( 8 \) m là bao nhiêu?
Giải thích: Muốn tính chu vi hình vuông, ta lấy độ dài một cạnh nhân với \( 4 \).
15. Câu hỏi: Số La Mã \( \text{XVIII} \) biểu diễn số nào trong hệ thập phân?
Giải thích: Đọc giá trị từng ký tự La Mã từ trái sang phải rồi cộng các giá trị lại với nhau: \( \text{X} \) bằng \( 10 \), \( \text{V} \) bằng \( 5 \) và mỗi chữ \( \text{I} \) bằng \( 1 \).
16. Câu hỏi: Số thích hợp điền vào chỗ chấm là: \( 2 \) kg \( 500 \) g \( = ... \) g
Giải thích: Đổi đơn vị ki-lo-gam sang gam rồi cộng với số gam còn lại, biết rằng \( 1 \) kg \( = 1000 \) g.
17. Câu hỏi: Một bình chứa \( 1 \) l nước. Mẹ đã dùng hết \( 400 \) ml nước để pha sữa. Hỏi trong bình còn lại bao nhiêu mi-li-lít nước?
Giải thích: Đổi đơn vị lít sang mi-li-lít rồi lấy tổng số nước ban đầu trừ đi số nước đã dùng.
18. Câu hỏi: Một hình tròn có bán kính bằng \( 6 \) cm. Độ dài đường kính của hình tròn đó là bao nhiêu?
Giải thích: Trong một hình tròn, độ dài đường kính luôn gấp đôi độ dài bán kính.
19. Câu hỏi: Cửa hàng có \( 56 \) m vải hoa. Số mét vải xanh ít hơn số mét vải hoa \( 7 \) lần. Hỏi cửa hàng có bao nhiêu mét vải xanh?
Giải thích: Muốn giảm một số đi một số lần, ta lấy số đó chia cho số lần.
20. Câu hỏi: Hùng có \( 5 \) hộp kẹo, mỗi hộp có \( 9 \) viên kẹo. Hùng cho em \( 12 \) viên kẹo. Hỏi Hùng còn lại bao nhiêu viên kẹo?
Giải thích: Tính tổng số kẹo Hùng có lúc đầu bằng phép tính nhân, sau đó trừ đi số kẹo đã cho em để tìm số kẹo còn lại.