1. Câu hỏi: Kết quả của phép tính \( 5678 + 2345 \) là bao nhiêu?
Giải thích: Thực hiện cộng từ phải sang trái, chú ý các hàng có nhớ.
2. Câu hỏi: Tính \( 9876 - 4532 = \)?
Giải thích: Thực hiện trừ lần lượt các hàng từ phải sang trái.
3. Câu hỏi: Giá trị của biểu thức \( 1250 \times 4 \) là bao nhiêu?
Giải thích: Thực hiện phép nhân với số có bốn chữ số.
4. Câu hỏi: Tìm \( x \) biết \( x : 6 = 1205 \).
Giải thích: Tìm số bị chia bằng cách lấy thương nhân với số chia.
5. Câu hỏi: Tính \( 8464 : 8 = \)?
Giải thích: Thực hiện phép chia từ trái sang phải, lưu ý hàng chục nhỏ hơn số chia nên thương tại hàng đó là \( 0 \).
6. Câu hỏi: Số lớn nhất trong các số \( 9876, 9867, 9786, 9687 \) là số nào?
Giải thích: So sánh giá trị từng hàng từ trái sang phải để tìm số lớn nhất.
7. Câu hỏi: \( 5 \) km \( 70 \) m bằng bao nhiêu mét?
Giải thích: \( 1 \) km \( = 1000 \) m, đổi đơn vị rồi cộng các số mét lại với nhau.
8. Câu hỏi: Hình chữ nhật có chiều dài \( 20 \) cm, chiều rộng \( 15 \) cm. Diện tích của hình chữ nhật đó là bao nhiêu?
Giải thích: Diện tích hình chữ nhật bằng chiều dài nhân với chiều rộng.
9. Câu hỏi: Một hình vuông có chu vi là \( 40 \) cm. Diện tích của hình vuông đó là bao nhiêu?
Giải thích: Tìm cạnh hình vuông bằng cách lấy chu vi chia \( 4 \), sau đó tính diện tích bằng cạnh nhân cạnh.
10. Câu hỏi: Trong số \( 8754 \), chữ số \( 7 \) có giá trị là bao nhiêu?
Giải thích: Chữ số \( 7 \) nằm ở hàng trăm nên giá trị của nó là \( 700 \).
11. Câu hỏi: Một cửa hàng có \( 120 \) lít dầu, đã bán đi \( \frac{1}{3} \) số dầu đó. Hỏi cửa hàng còn lại bao nhiêu lít dầu?
Giải thích: Tính số dầu đã bán, sau đó lấy tổng số dầu ban đầu trừ đi phần đã bán.
12. Câu hỏi: Đồng hồ chỉ \( 6 \) giờ \( 15 \) phút. Sau \( 30 \) phút nữa sẽ là mấy giờ?
Giải thích: Cộng số phút đã cho vào thời gian hiện tại.
13. Câu hỏi: Kết quả của biểu thức \( 450 + 50 \times 3 \) là bao nhiêu?
Giải thích: Thực hiện phép nhân trước, phép cộng sau.
14. Câu hỏi: Số La Mã \( XVII \) biểu diễn số nào?
Giải thích: \( X \) là \( 10 \), \( V \) là \( 5 \), \( II \) là \( 2 \), cộng các giá trị lại.
15. Câu hỏi: Một cái bàn có \( 4 \) chân. Hỏi \( 12 \) cái bàn như thế có bao nhiêu cái chân?
Giải thích: Lấy số chân của một cái bàn nhân với số lượng cái bàn.
16. Câu hỏi: Tìm số dư trong phép chia \( 35 : 4 = \)?
Giải thích: Tìm số lớn nhất gần \( 35 \) nhất mà chia hết cho \( 4 \), phần chênh lệch chính là số dư.
17. Câu hỏi: \( \frac{1}{4} \) của \( 800 \) là bao nhiêu?
Giải thích: Lấy số đã cho chia cho \( 4 \).
18. Câu hỏi: Hình tròn có bán kính là \( 5 \) cm. Đường kính của hình tròn đó là bao nhiêu?
Giải thích: Đường kính gấp đôi bán kính.
19. Câu hỏi: Tính \( 7000 - 2000 \times 2 = \)?
Giải thích: Thực hiện nhân trước, trừ sau.
20. Câu hỏi: Số nào dưới đây là số chẵn lớn nhất có \( 3 \) chữ số?
Giải thích: Số chẵn có chữ số hàng đơn vị là \( 0, 2, 4, 6, 8 \). Số lớn nhất có \( 3 \) chữ số là \( 999 \), số chẵn gần nhất là \( 998 \).
