Lớp 320 Câu trắc nghiệm toán lớp 3 cuối học kì 2 – mã đề 002 Posted on Tháng 5 20, 2026Tháng 5 27, 2026 by Online Chuẩn Trắc Nghiệm 1. Câu hỏi: Kết quả của phép tính \( 5678 + 2345 \) là bao nhiêu? Đáp án A. \( 7923 \) Đáp án B. \( 8023 \) Đáp án C. \( 8013 \) Đáp án D. \( 7023 \) Hiện giải thích Giải thích: Thực hiện cộng từ phải sang trái, chú ý các hàng có nhớ. 2. Câu hỏi: Tính \( 9876 - 4532 = \)? Đáp án A. \( 5344 \) Đáp án B. \( 5346 \) Đáp án C. \( 4344 \) Đáp án D. \( 5244 \) Hiện giải thích Giải thích: Thực hiện trừ lần lượt các hàng từ phải sang trái. 3. Câu hỏi: Giá trị của biểu thức \( 1250 \times 4 \) là bao nhiêu? Đáp án A. \( 4800 \) Đáp án B. \( 5000 \) Đáp án C. \( 4900 \) Đáp án D. \( 5100 \) Hiện giải thích Giải thích: Thực hiện phép nhân với số có bốn chữ số. 4. Câu hỏi: Tìm \( x \) biết \( x : 6 = 1205 \). Đáp án A. \( 7230 \) Đáp án B. \( 7220 \) Đáp án C. \( 7330 \) Đáp án D. \( 7130 \) Hiện giải thích Giải thích: Tìm số bị chia bằng cách lấy thương nhân với số chia. 5. Câu hỏi: Tính \( 8464 : 8 = \)? Đáp án A. \( 1058 \) Đáp án B. \( 1068 \) Đáp án C. \( 1056 \) Đáp án D. \( 1048 \) Hiện giải thích Giải thích: Thực hiện phép chia từ trái sang phải, lưu ý hàng chục nhỏ hơn số chia nên thương tại hàng đó là \( 0 \). 6. Câu hỏi: Số lớn nhất trong các số \( 9876, 9867, 9786, 9687 \) là số nào? Đáp án A. \( 9867 \) Đáp án B. \( 9786 \) Đáp án C. \( 9876 \) Đáp án D. \( 9687 \) Hiện giải thích Giải thích: So sánh giá trị từng hàng từ trái sang phải để tìm số lớn nhất. 7. Câu hỏi: \( 5 \) km \( 70 \) m bằng bao nhiêu mét? Đáp án A. \( 5070 \) m Đáp án B. \( 5700 \) m Đáp án C. \( 570 \) m Đáp án D. \( 5007 \) m Hiện giải thích Giải thích: \( 1 \) km \( = 1000 \) m, đổi đơn vị rồi cộng các số mét lại với nhau. 8. Câu hỏi: Hình chữ nhật có chiều dài \( 20 \) cm, chiều rộng \( 15 \) cm. Diện tích của hình chữ nhật đó là bao nhiêu? Đáp án A. \( 300 \) cm\(^{2}\) Đáp án B. \( 350 \) cm\(^{2}\) Đáp án C. \( 70 \) cm\(^{2}\) Đáp án D. \( 200 \) cm\(^{2}\) Hiện giải thích Giải thích: Diện tích hình chữ nhật bằng chiều dài nhân với chiều rộng. 9. Câu hỏi: Một hình vuông có chu vi là \( 40 \) cm. Diện tích của hình vuông đó là bao nhiêu? Đáp án A. \( 10 \) cm\(^{2}\) Đáp án B. \( 100 \) cm\(^{2}\) Đáp án C. \( 400 \) cm\(^{2}\) Đáp án D. \( 160 \) cm\(^{2}\) Hiện giải thích Giải thích: Tìm cạnh hình vuông bằng cách lấy chu vi chia \( 4 \), sau đó tính diện tích bằng cạnh nhân cạnh. 10. Câu hỏi: Trong số \( 8754 \), chữ số \( 7 \) có giá trị là bao nhiêu? Đáp án A. \( 7 \) Đáp án B. \( 70 \) Đáp án C. \( 700 \) Đáp án D. \( 7000 \) Hiện giải thích Giải thích: Chữ số \( 7 \) nằm ở hàng trăm nên giá trị của nó là \( 700 \). 11. Câu hỏi: Một cửa hàng có \( 120 \) lít dầu, đã bán đi \( \frac{1}{3} \) số dầu đó. Hỏi cửa hàng còn lại bao nhiêu lít dầu? Đáp án A. \( 40 \) lít Đáp án B. \( 80 \) lít Đáp án C. \( 90 \) lít Đáp án D. \( 30 \) lít Hiện giải thích Giải thích: Tính số dầu đã bán, sau đó lấy tổng số dầu ban đầu trừ đi phần đã bán. 12. Câu hỏi: Đồng hồ chỉ \( 6 \) giờ \( 15 \) phút. Sau \( 30 \) phút nữa sẽ là mấy giờ? Đáp án A. \( 6 \) giờ \( 30 \) phút Đáp án B. \( 6 \) giờ \( 45 \) phút Đáp án C. \( 7 \) giờ \( 0 \) phút Đáp án D. \( 7 \) giờ \( 15 \) phút Hiện giải thích Giải thích: Cộng số phút đã cho vào thời gian hiện tại. 13. Câu hỏi: Kết quả của biểu thức \( 450 + 50 \times 3 \) là bao nhiêu? Đáp án A. \( 1500 \) Đáp án B. \( 600 \) Đáp án C. \( 500 \) Đáp án D. \( 550 \) Hiện giải thích Giải thích: Thực hiện phép nhân trước, phép cộng sau. 14. Câu hỏi: Số La Mã \( XVII \) biểu diễn số nào? Đáp án A. \( 15 \) Đáp án B. \( 16 \) Đáp án C. \( 17 \) Đáp án D. \( 18 \) Hiện giải thích Giải thích: \( X \) là \( 10 \), \( V \) là \( 5 \), \( II \) là \( 2 \), cộng các giá trị lại. 15. Câu hỏi: Một cái bàn có \( 4 \) chân. Hỏi \( 12 \) cái bàn như thế có bao nhiêu cái chân? Đáp án A. \( 16 \) chân Đáp án B. \( 48 \) chân Đáp án C. \( 44 \) chân Đáp án D. \( 36 \) chân Hiện giải thích Giải thích: Lấy số chân của một cái bàn nhân với số lượng cái bàn. 16. Câu hỏi: Tìm số dư trong phép chia \( 35 : 4 = \)? Đáp án A. \( 1 \) Đáp án B. \( 2 \) Đáp án C. \( 3 \) Đáp án D. \( 0 \) Hiện giải thích Giải thích: Tìm số lớn nhất gần \( 35 \) nhất mà chia hết cho \( 4 \), phần chênh lệch chính là số dư. 17. Câu hỏi: \( \frac{1}{4} \) của \( 800 \) là bao nhiêu? Đáp án A. \( 200 \) Đáp án B. \( 400 \) Đáp án C. \( 100 \) Đáp án D. \( 250 \) Hiện giải thích Giải thích: Lấy số đã cho chia cho \( 4 \). 18. Câu hỏi: Hình tròn có bán kính là \( 5 \) cm. Đường kính của hình tròn đó là bao nhiêu? Đáp án A. \( 5 \) cm Đáp án B. \( 10 \) cm Đáp án C. \( 25 \) cm Đáp án D. \( 20 \) cm Hiện giải thích Giải thích: Đường kính gấp đôi bán kính. 19. Câu hỏi: Tính \( 7000 - 2000 \times 2 = \)? Đáp án A. \( 10000 \) Đáp án B. \( 3000 \) Đáp án C. \( 5000 \) Đáp án D. \( 4000 \) Hiện giải thích Giải thích: Thực hiện nhân trước, trừ sau. 20. Câu hỏi: Số nào dưới đây là số chẵn lớn nhất có \( 3 \) chữ số? Đáp án A. \( 998 \) Đáp án B. \( 999 \) Đáp án C. \( 990 \) Đáp án D. \( 898 \) Hiện giải thích Giải thích: Số chẵn có chữ số hàng đơn vị là \( 0, 2, 4, 6, 8 \). Số lớn nhất có \( 3 \) chữ số là \( 999 \), số chẵn gần nhất là \( 998 \). Hiển thị đáp án đúng 20 Câu trắc nghiệm toán lớp 3 cuối học kì 2 – mã đề 001 20 Câu trắc nghiệm toán lớp 3 cuối học kì 2 – mã đề 003