20 Câu trắc nghiệm toán lớp 3 cuối học kì 2 – mã đề 003

1. Câu hỏi: Kết quả của phép tính \( 5678 + 2345 \) là:

Giải thích: Đặt tính cộng lần lượt từ phải sang trái, có phép tính \( 5678 + 2345 \) với kết quả là \( 8023 \).

2. Câu hỏi: Tìm số lớn nhất trong các số \( 9999 \), \( 8989 \), \( 9899 \), \( 9989 \):

Giải thích: So sánh các chữ số hàng nghìn, hàng trăm, hàng chục và hàng đơn vị của các số đã cho.

3. Câu hỏi: Giá trị của biểu thức \( 1200 \times 4 : 2 \) là:

Giải thích: Biểu thức có phép nhân và chia, thực hiện từ trái sang phải. Lấy \( 1200 \times 4 \) bằng \( 4800 \), sau đó chia cho \( 2 \).

4. Câu hỏi: Hình chữ nhật có chiều dài \( 18 \) cm, chiều rộng \( 9 \) cm. Diện tích hình chữ nhật đó là:

Giải thích: Diện tích hình chữ nhật bằng chiều dài nhân với chiều rộng. Thực hiện phép tính \( 18 \times 9 \).

5. Câu hỏi: \( 5 \) km \( 300 \) m = ... m. Số cần điền là:

Giải thích: Đổi \( 1 \) km = \( 1000 \) m, nên \( 5 \) km = \( 5000 \) m. Thực hiện phép cộng \( 5000 + 300 \).

6. Câu hỏi: Tìm \( x \), biết \( x : 5 = 1450 \):

Giải thích: Muốn tìm số bị chia, ta lấy thương nhân với số chia. Thực hiện phép tính \( 1450 \times 5 \).

7. Câu hỏi: Một hình vuông có cạnh là \( 12 \) cm. Diện tích hình vuông đó là:

Giải thích: Diện tích hình vuông bằng cạnh nhân với chính nó. Thực hiện phép tính \( 12 \times 12 \).

8. Câu hỏi: Kết quả của phép tính \( 8464 : 4 \) là:

Giải thích: Thực hiện chia lần lượt từng chữ số từ trái sang phải: \( 8:4=2 \), \( 4:4=1 \), \( 6:4=1 \) dư \( 2 \), \( 24:4=6 \).

9. Câu hỏi: Năm nay mẹ \( 36 \) tuổi, tuổi con bằng \( \frac{1}{4} \) tuổi mẹ. Hỏi con bao nhiêu tuổi?

Giải thích: Muốn tìm một phần mấy của một số, ta lấy số đó chia cho số phần. Thực hiện phép tính \( 36 : 4 \).

10. Câu hỏi: Trong các phân số sau, phân số nào là \( \frac{3}{5} \)?

Giải thích: Phân số được đọc là tử số rồi đến phần mẫu số.

11. Câu hỏi: Một hình chữ nhật có chu vi \( 40 \) cm, chiều rộng \( 8 \) cm. Chiều dài của hình chữ nhật là:

Giải thích: Nửa chu vi là \( 40 : 2 = 20 \). Chiều dài bằng nửa chu vi trừ đi chiều rộng.

12. Câu hỏi: Số nào dưới đây có chữ số \( 5 \) ở hàng nghìn?

Giải thích: Xác định hàng nghìn là chữ số đứng ở vị trí thứ tư tính từ phải sang trái.

13. Câu hỏi: Tính giá trị biểu thức: \( (4567 - 2345) \times 2 \):

Giải thích: Thực hiện phép trừ trong ngoặc trước, sau đó lấy kết quả nhân với \( 2 \).

14. Câu hỏi: Một tháng có \( 31 \) ngày là tháng nào?

Giải thích: Dựa vào quy tắc các tháng có \( 31 \) ngày trong năm.

15. Câu hỏi: Cho \( \frac{1}{3} \) số bi là \( 15 \) viên. Hỏi tất cả có bao nhiêu viên bi?

Giải thích: Muốn tìm cả nhóm khi biết một phần, ta lấy giá trị một phần nhân với số phần. Thực hiện \( 15 \times 3 \).

16. Câu hỏi: Kết quả của phép tính \( 9000 : 3 \times 2 \) là:

Giải thích: Thực hiện từ trái sang phải: \( 9000 : 3 = 3000 \), sau đó \( 3000 \times 2 \).

17. Câu hỏi: Một cửa hàng có \( 5 \) thùng dầu, mỗi thùng chứa \( 120 \) lít. Cửa hàng đã bán hết \( 200 \) lít. Số dầu còn lại là:

Giải thích: Tính tổng số dầu ban đầu (\( 5 \times 120 \)), sau đó trừ đi số dầu đã bán.

18. Câu hỏi: Góc không vuông là:

Giải thích: Góc vuông là góc có độ lớn \( 90^\circ \), các góc khác là góc không vuông.

19. Câu hỏi: Điền số thích hợp vào chỗ chấm: \( 1234 \), \( 1236 \), \( 1238 \), \(\dots \):

Giải thích: Đây là dãy số tăng dần với khoảng cách mỗi số là \( 2 \) đơn vị.

20. Câu hỏi: Hình tròn có bán kính \( 3 \) cm, đường kính của hình tròn đó là:

Giải thích: Đường kính gấp đôi bán kính. Thực hiện phép tính \( 3 \times 2 \).

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Nhập mật khẩu để xem đáp án đúng

NHẬP 12345 ĐỂ XEM NỘI DUNG