Lớp 320 Câu trắc nghiệm toán lớp 3 cuối học kì 2 – mã đề 003 Posted on Tháng 5 20, 2026Tháng 5 27, 2026 by Online Chuẩn Trắc Nghiệm 1. Câu hỏi: Kết quả của phép tính \( 5678 + 2345 \) là: Đáp án A. \( 7923 \) Đáp án B. \( 8023 \) Đáp án C. \( 8013 \) Đáp án D. \( 7913 \) Hiện giải thích Giải thích: Đặt tính cộng lần lượt từ phải sang trái, có phép tính \( 5678 + 2345 \) với kết quả là \( 8023 \). 2. Câu hỏi: Tìm số lớn nhất trong các số \( 9999 \), \( 8989 \), \( 9899 \), \( 9989 \): Đáp án A. \( 8989 \) Đáp án B. \( 9899 \) Đáp án C. \( 9989 \) Đáp án D. \( 9999 \) Hiện giải thích Giải thích: So sánh các chữ số hàng nghìn, hàng trăm, hàng chục và hàng đơn vị của các số đã cho. 3. Câu hỏi: Giá trị của biểu thức \( 1200 \times 4 : 2 \) là: Đáp án A. \( 600 \) Đáp án B. \( 2400 \) Đáp án C. \( 4800 \) Đáp án D. \( 1200 \) Hiện giải thích Giải thích: Biểu thức có phép nhân và chia, thực hiện từ trái sang phải. Lấy \( 1200 \times 4 \) bằng \( 4800 \), sau đó chia cho \( 2 \). 4. Câu hỏi: Hình chữ nhật có chiều dài \( 18 \) cm, chiều rộng \( 9 \) cm. Diện tích hình chữ nhật đó là: Đáp án A. \( 162 \) \( \text{cm}^2 \) Đáp án B. \( 54 \) \( \text{cm}^2 \) Đáp án C. \( 27 \) \( \text{cm}^2 \) Đáp án D. \( 81 \) \( \text{cm}^2 \) Hiện giải thích Giải thích: Diện tích hình chữ nhật bằng chiều dài nhân với chiều rộng. Thực hiện phép tính \( 18 \times 9 \). 5. Câu hỏi: \( 5 \) km \( 300 \) m = ... m. Số cần điền là: Đáp án A. \( 530 \) Đáp án B. \( 5300 \) Đáp án C. \( 5030 \) Đáp án D. \( 50030 \) Hiện giải thích Giải thích: Đổi \( 1 \) km = \( 1000 \) m, nên \( 5 \) km = \( 5000 \) m. Thực hiện phép cộng \( 5000 + 300 \). 6. Câu hỏi: Tìm \( x \), biết \( x : 5 = 1450 \): Đáp án A. \( x = 290 \) Đáp án B. \( x = 7250 \) Đáp án C. \( x = 7200 \) Đáp án D. \( x = 7150 \) Hiện giải thích Giải thích: Muốn tìm số bị chia, ta lấy thương nhân với số chia. Thực hiện phép tính \( 1450 \times 5 \). 7. Câu hỏi: Một hình vuông có cạnh là \( 12 \) cm. Diện tích hình vuông đó là: Đáp án A. \( 48 \) \( \text{cm}^2 \) Đáp án B. \( 24 \) \( \text{cm}^2 \) Đáp án C. \( 144 \) \( \text{cm}^2 \) Đáp án D. \( 124 \) \( \text{cm}^2 \) Hiện giải thích Giải thích: Diện tích hình vuông bằng cạnh nhân với chính nó. Thực hiện phép tính \( 12 \times 12 \). 8. Câu hỏi: Kết quả của phép tính \( 8464 : 4 \) là: Đáp án A. \( 2116 \) Đáp án B. \( 2016 \) Đáp án C. \( 216 \) Đáp án D. \( 2106 \) Hiện giải thích Giải thích: Thực hiện chia lần lượt từng chữ số từ trái sang phải: \( 8:4=2 \), \( 4:4=1 \), \( 6:4=1 \) dư \( 2 \), \( 24:4=6 \). 9. Câu hỏi: Năm nay mẹ \( 36 \) tuổi, tuổi con bằng \( \frac{1}{4} \) tuổi mẹ. Hỏi con bao nhiêu tuổi? Đáp án A. \( 8 \) tuổi Đáp án B. \( 9 \) tuổi Đáp án C. \( 7 \) tuổi Đáp án D. \( 10 \) tuổi Hiện giải thích Giải thích: Muốn tìm một phần mấy của một số, ta lấy số đó chia cho số phần. Thực hiện phép tính \( 36 : 4 \). 10. Câu hỏi: Trong các phân số sau, phân số nào là \( \frac{3}{5} \)? Đáp án A. Ba phần năm Đáp án B. Ba phần ba Đáp án C. Năm phần ba Đáp án D. Ba phần tám Hiện giải thích Giải thích: Phân số được đọc là tử số rồi đến phần mẫu số. 11. Câu hỏi: Một hình chữ nhật có chu vi \( 40 \) cm, chiều rộng \( 8 \) cm. Chiều dài của hình chữ nhật là: Đáp án A. \( 12 \) cm Đáp án B. \( 32 \) cm Đáp án C. \( 20 \) cm Đáp án D. \( 16 \) cm Hiện giải thích Giải thích: Nửa chu vi là \( 40 : 2 = 20 \). Chiều dài bằng nửa chu vi trừ đi chiều rộng. 12. Câu hỏi: Số nào dưới đây có chữ số \( 5 \) ở hàng nghìn? Đáp án A. \( 1523 \) Đáp án B. \( 5987 \) Đáp án C. \( 2154 \) Đáp án D. \( 4325 \) Hiện giải thích Giải thích: Xác định hàng nghìn là chữ số đứng ở vị trí thứ tư tính từ phải sang trái. 13. Câu hỏi: Tính giá trị biểu thức: \( (4567 - 2345) \times 2 \): Đáp án A. \( 4444 \) Đáp án B. \( 2222 \) Đáp án C. \( 4544 \) Đáp án D. \( 4422 \) Hiện giải thích Giải thích: Thực hiện phép trừ trong ngoặc trước, sau đó lấy kết quả nhân với \( 2 \). 14. Câu hỏi: Một tháng có \( 31 \) ngày là tháng nào? Đáp án A. Tháng \( 2 \) Đáp án B. Tháng \( 4 \) Đáp án C. Tháng \( 5 \) Đáp án D. Tháng \( 11 \) Hiện giải thích Giải thích: Dựa vào quy tắc các tháng có \( 31 \) ngày trong năm. 15. Câu hỏi: Cho \( \frac{1}{3} \) số bi là \( 15 \) viên. Hỏi tất cả có bao nhiêu viên bi? Đáp án A. \( 5 \) viên Đáp án B. \( 45 \) viên Đáp án C. \( 30 \) viên Đáp án D. \( 20 \) viên Hiện giải thích Giải thích: Muốn tìm cả nhóm khi biết một phần, ta lấy giá trị một phần nhân với số phần. Thực hiện \( 15 \times 3 \). 16. Câu hỏi: Kết quả của phép tính \( 9000 : 3 \times 2 \) là: Đáp án A. \( 3000 \) Đáp án B. \( 6000 \) Đáp án C. \( 1500 \) Đáp án D. \( 4500 \) Hiện giải thích Giải thích: Thực hiện từ trái sang phải: \( 9000 : 3 = 3000 \), sau đó \( 3000 \times 2 \). 17. Câu hỏi: Một cửa hàng có \( 5 \) thùng dầu, mỗi thùng chứa \( 120 \) lít. Cửa hàng đã bán hết \( 200 \) lít. Số dầu còn lại là: Đáp án A. \( 600 \) lít Đáp án B. \( 400 \) lít Đáp án C. \( 800 \) lít Đáp án D. \( 300 \) lít Hiện giải thích Giải thích: Tính tổng số dầu ban đầu (\( 5 \times 120 \)), sau đó trừ đi số dầu đã bán. 18. Câu hỏi: Góc không vuông là: Đáp án A. Góc có độ lớn \( 90^\circ \) Đáp án B. Góc có độ lớn \( 45^\circ \) Đáp án C. Góc tạo bởi hai cạnh vuông góc Đáp án D. Góc trong hình vuông Hiện giải thích Giải thích: Góc vuông là góc có độ lớn \( 90^\circ \), các góc khác là góc không vuông. 19. Câu hỏi: Điền số thích hợp vào chỗ chấm: \( 1234 \), \( 1236 \), \( 1238 \), \(\dots \): Đáp án A. \( 1239 \) Đáp án B. \( 1240 \) Đáp án C. \( 1242 \) Đáp án D. \( 1250 \) Hiện giải thích Giải thích: Đây là dãy số tăng dần với khoảng cách mỗi số là \( 2 \) đơn vị. 20. Câu hỏi: Hình tròn có bán kính \( 3 \) cm, đường kính của hình tròn đó là: Đáp án A. \( 6 \) cm Đáp án B. \( 9 \) cm Đáp án C. \( 12 \) cm Đáp án D. \( 5 \) cm Hiện giải thích Giải thích: Đường kính gấp đôi bán kính. Thực hiện phép tính \( 3 \times 2 \). Hiển thị đáp án đúng 20 Câu trắc nghiệm toán lớp 3 cuối học kì 2 – mã đề 002 20 Câu trắc nghiệm toán lớp 3 cuối học kì 2 – mã đề 004