1. Câu hỏi: Số lớn nhất có 5 chữ số là số nào?
Giải thích: Số lớn nhất có 5 chữ số là số mà tất cả các hàng đơn vị, chục, trăm, nghìn, chục nghìn đều là chữ số 9.
2. Câu hỏi: Kết quả của phép tính \( 45278 + 36412 \) là bao nhiêu?
Giải thích: Thực hiện cộng từ phải sang trái, chú ý các hàng có nhớ.
3. Câu hỏi: Kết quả của phép tính \( 98250 - 45125 \) là bao nhiêu?
Giải thích: Thực hiện phép trừ từ phải sang trái, thực hiện mượn ở các hàng cần thiết.
4. Câu hỏi: Kết quả của phép tính \( 1208 \times 7 \) là bao nhiêu?
Giải thích: Nhân thừa số thứ hai với lần lượt từng chữ số của thừa số thứ nhất, cộng thêm phần nhớ.
5. Câu hỏi: Kết quả của phép tính \( 8448 : 4 \) là bao nhiêu?
Giải thích: Chia lần lượt từng chữ số của số bị chia cho số chia từ trái sang phải.
6. Câu hỏi: Trong số \( 75923 \), chữ số \( 5 \) có giá trị là bao nhiêu?
Giải thích: Chữ số 5 nằm ở hàng nghìn nên giá trị của nó là 5 nghìn.
7. Câu hỏi: \( 4 \) km \( 50 \) m \( = \dots \) m. Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:
Giải thích: Đổi \( 1 \) km \( = 1000 \) m, sau đó thực hiện cộng thêm phần mét lẻ.
8. Câu hỏi: Một hình vuông có cạnh \( 9 \) cm. Diện tích của hình vuông đó là bao nhiêu?
Giải thích: Diện tích hình vuông bằng độ dài cạnh nhân với chính nó.
9. Câu hỏi: Một hình chữ nhật có chiều dài \( 12 \) cm, chiều rộng \( 6 \) cm. Diện tích hình chữ nhật đó là bao nhiêu?
Giải thích: Diện tích hình chữ nhật bằng chiều dài nhân với chiều rộng.
10. Câu hỏi: Tìm \( x \), biết: \( x : 8 = 1100 \)
Giải thích: Muốn tìm số bị chia, ta lấy thương nhân với số chia.
11. Câu hỏi: Tìm \( x \), biết: \( x \times 5 = 25000 \)
Giải thích: Muốn tìm thừa số chưa biết, ta lấy tích chia cho thừa số đã biết.
12. Câu hỏi: Một mảnh vườn hình chữ nhật có chiều dài \( 20 \) m, chiều rộng \( 10 \) m. Chu vi mảnh vườn đó là:
Giải thích: Chu vi hình chữ nhật bằng tổng chiều dài và chiều rộng nhân với 2.
13. Câu hỏi: Số nào dưới đây chia hết cho \( 2 \)?
Giải thích: Các số có tận cùng là 0, 2, 4, 6, 8 là các số chẵn và chia hết cho 2.
14. Câu hỏi: Giá trị của biểu thức \( 2000 + 300 \times 4 \) là bao nhiêu?
Giải thích: Trong biểu thức có phép cộng và phép nhân, cần thực hiện phép nhân trước rồi mới thực hiện phép cộng.
15. Câu hỏi: Một cửa hàng có \( 5000 \) kg gạo, đã bán \( \frac{1}{5} \) số gạo đó. Hỏi cửa hàng đã bán bao nhiêu ki-lô-gam gạo?
Giải thích: Muốn tìm một phần năm của một số, ta lấy số đó chia cho 5.
16. Câu hỏi: Trong số \( 89045 \), chữ số \( 0 \) thuộc hàng nào?
Giải thích: Xác định vị trí các hàng từ phải sang trái: đơn vị, chục, trăm, nghìn, chục nghìn.
17. Câu hỏi: \( 2 \) giờ \( 15 \) phút \( = \dots \) phút. Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:
Giải thích: Đổi \( 1 \) giờ \( = 60 \) phút, sau đó nhân 2 với 60 rồi cộng thêm số phút lẻ.
18. Câu hỏi: Một hình vuông có chu vi \( 40 \) cm. Cạnh của hình vuông đó là bao nhiêu?
Giải thích: Cạnh hình vuông bằng chu vi chia cho 4.
19. Câu hỏi: \( 8000 \) ml bằng bao nhiêu lít?
Giải thích: Đổi \( 1000 \) ml \( = 1 \) lít, thực hiện chia số ml cho 1000.
20. Câu hỏi: Tìm số lớn nhất có 4 chữ số khác nhau là số nào?
Giải thích: Chọn chữ số lớn nhất (9) cho hàng cao nhất, sau đó chọn giảm dần các chữ số khác nhau cho các hàng tiếp theo.