1. Câu hỏi: Số "Chín nghìn không trăm linh năm" được viết là:
Giải thích: Viết các chữ số theo thứ tự các hàng từ trái sang phải: hàng nghìn, hàng trăm, hàng chục và hàng đơn vị.
2. Câu hỏi: Kết quả của phép tính \( 5427 + 2368 \) là bao nhiêu?
Giải thích: Thực hiện cộng các chữ số ở cùng một hàng theo thứ tự từ phải sang trái, chú ý các lượt cộng có nhớ.
3. Câu hỏi: Kết quả của phép tính \( 8634 - 3456 \) là bao nhiêu?
Giải thích: Thực hiện trừ các chữ số ở cùng một hàng theo thứ tự từ phải sang trái, chú ý thực hiện mượn ở hàng liền trước nếu cần.
4. Câu hỏi: Kết quả của phép tính \( 1234 \times 5 \) là bao nhiêu?
Giải thích: Nhân thừa số thứ hai với lần lượt từng chữ số của thừa số thứ nhất từ phải sang trái, cộng thêm số nhớ vào hàng tiếp theo.
5. Câu hỏi: Kết quả của phép tính \( 6480 : 8 \) là bao nhiêu?
Giải thích: Thực hiện chia lần lượt từ trái sang phải, chú ý hạ chữ số và chia cho \( 0 \) ở cuối.
6. Câu hỏi: Số lớn nhất trong các số: \( 5892, 5982, 5829, 5928 \) là:
Giải thích: So sánh các hàng từ hàng nghìn đến hàng trăm, hàng chục để xác định số lớn nhất.
7. Câu hỏi: Giá trị của biểu thức \( 250 + 50 \times 3 \) là bao nhiêu?
Giải thích: Áp dụng quy tắc ưu tiên: thực hiện phép nhân trước, phép cộng sau.
8. Câu hỏi: Diện tích của một hình chữ nhật có chiều dài \( 10 \) cm và chiều rộng \( 6 \) cm là bao nhiêu?
Giải thích: Muốn tính diện tích hình chữ nhật, ta lấy chiều dài nhân với chiều rộng (cùng đơn vị đo).
9. Câu hỏi: Chu vi của hình vuông có cạnh \( 12 \) cm là bao nhiêu?
Giải thích: Muốn tính chu vi hình vuông, ta lấy độ dài một cạnh nhân với \( 4 \).
10. Câu hỏi: Tìm \( x \), biết \( x : 4 = 1250 \). Giá trị của \( x \) là:
Giải thích: Muốn tìm số bị chia, ta lấy thương nhân với số chia.
11. Câu hỏi: Kết quả của biểu thức \( (500 - 200) : 3 \) là bao nhiêu?
Giải thích: Thực hiện phép tính trong ngoặc trước, sau đó thực hiện phép chia.
12. Câu hỏi: Số nào sau đây chia hết cho \( 3 \)?
Giải thích: Dấu hiệu chia hết cho \( 3 \) là tổng các chữ số của số đó chia hết cho \( 3 \).
13. Câu hỏi: Một hình tròn có bán kính \( 5 \) cm. Đường kính của hình tròn đó là bao nhiêu?
Giải thích: Đường kính gấp đôi bán kính, thực hiện phép nhân bán kính với \( 2 \).
14. Câu hỏi: \( 5 \) m \( 8 \) cm bằng bao nhiêu xăng-ti-mét?
Giải thích: Đổi \( 5 \) m \( = 500 \) cm, sau đó cộng thêm \( 8 \) cm.
15. Câu hỏi: Tháng nào sau đây có \( 31 \) ngày?
Giải thích: Nhớ quy tắc đếm ngày các tháng trong năm (các tháng có \( 31 \) ngày là tháng \( 1, 3, 5, 7, 8, 10, 12 \)).
16. Câu hỏi: Kết quả của phép tính \( 245 \times 3 \) là bao nhiêu?
Giải thích: Nhân thừa số thứ hai với từng chữ số của thừa số thứ nhất từ phải sang trái.
17. Câu hỏi: Mẹ mua \( 4 \) gói kẹo, mỗi gói có \( 150 \) g. Tổng khối lượng kẹo mẹ đã mua là bao nhiêu?
Giải thích: Lấy khối lượng một gói nhân với số lượng gói.
18. Câu hỏi: Một đội công nhân sửa được \( 1200 \) m đường trong \( 4 \) ngày. Trung bình mỗi ngày đội đó sửa được bao nhiêu mét đường?
Giải thích: Muốn tìm trung bình mỗi ngày sửa được bao nhiêu, ta lấy tổng số mét chia cho số ngày.
