Lớp 320 Câu trắc nghiệm toán lớp 3 cuối học kì 2 – mã đề 005 Posted on Tháng 5 20, 2026Tháng 5 27, 2026 by Online Chuẩn Trắc Nghiệm 1. Câu hỏi: Số "Chín nghìn không trăm linh năm" được viết là: Đáp án A. 9005 Đáp án B. 9050 Đáp án C. 9500 Đáp án D. 905 Hiện giải thích Giải thích: Viết các chữ số theo thứ tự các hàng từ trái sang phải: hàng nghìn, hàng trăm, hàng chục và hàng đơn vị. 2. Câu hỏi: Kết quả của phép tính \( 5427 + 2368 \) là bao nhiêu? Đáp án A. 7795 Đáp án B. 7695 Đáp án C. 7785 Đáp án D. 7895 Hiện giải thích Giải thích: Thực hiện cộng các chữ số ở cùng một hàng theo thứ tự từ phải sang trái, chú ý các lượt cộng có nhớ. 3. Câu hỏi: Kết quả của phép tính \( 8634 - 3456 \) là bao nhiêu? Đáp án A. 5178 Đáp án B. 5288 Đáp án C. 5188 Đáp án D. 5278 Hiện giải thích Giải thích: Thực hiện trừ các chữ số ở cùng một hàng theo thứ tự từ phải sang trái, chú ý thực hiện mượn ở hàng liền trước nếu cần. 4. Câu hỏi: Kết quả của phép tính \( 1234 \times 5 \) là bao nhiêu? Đáp án A. 6170 Đáp án B. 6070 Đáp án C. 6160 Đáp án D. 5170 Hiện giải thích Giải thích: Nhân thừa số thứ hai với lần lượt từng chữ số của thừa số thứ nhất từ phải sang trái, cộng thêm số nhớ vào hàng tiếp theo. 5. Câu hỏi: Kết quả của phép tính \( 6480 : 8 \) là bao nhiêu? Đáp án A. 810 Đáp án B. 801 Đáp án C. 81 Đáp án D. 8100 Hiện giải thích Giải thích: Thực hiện chia lần lượt từ trái sang phải, chú ý hạ chữ số và chia cho \( 0 \) ở cuối. 6. Câu hỏi: Số lớn nhất trong các số: \( 5892, 5982, 5829, 5928 \) là: Đáp án A. 5982 Đáp án B. 5892 Đáp án C. 5928 Đáp án D. 5829 Hiện giải thích Giải thích: So sánh các hàng từ hàng nghìn đến hàng trăm, hàng chục để xác định số lớn nhất. 7. Câu hỏi: Giá trị của biểu thức \( 250 + 50 \times 3 \) là bao nhiêu? Đáp án A. 400 Đáp án B. 900 Đáp án C. 300 Đáp án D. 350 Hiện giải thích Giải thích: Áp dụng quy tắc ưu tiên: thực hiện phép nhân trước, phép cộng sau. 8. Câu hỏi: Diện tích của một hình chữ nhật có chiều dài \( 10 \) cm và chiều rộng \( 6 \) cm là bao nhiêu? Đáp án A. 60 cm² Đáp án B. 32 cm² Đáp án C. 16 cm² Đáp án D. 60 cm Hiện giải thích Giải thích: Muốn tính diện tích hình chữ nhật, ta lấy chiều dài nhân với chiều rộng (cùng đơn vị đo). 9. Câu hỏi: Chu vi của hình vuông có cạnh \( 12 \) cm là bao nhiêu? Đáp án A. 48 cm Đáp án B. 24 cm Đáp án C. 144 cm Đáp án D. 36 cm Hiện giải thích Giải thích: Muốn tính chu vi hình vuông, ta lấy độ dài một cạnh nhân với \( 4 \). 10. Câu hỏi: Tìm \( x \), biết \( x : 4 = 1250 \). Giá trị của \( x \) là: Đáp án A. 5000 Đáp án B. 4800 Đáp án C. 5200 Đáp án D. 5100 Hiện giải thích Giải thích: Muốn tìm số bị chia, ta lấy thương nhân với số chia. 11. Câu hỏi: Kết quả của biểu thức \( (500 - 200) : 3 \) là bao nhiêu? Đáp án A. 100 Đáp án B. 433 Đáp án C. 150 Đáp án D. 300 Hiện giải thích Giải thích: Thực hiện phép tính trong ngoặc trước, sau đó thực hiện phép chia. 12. Câu hỏi: Số nào sau đây chia hết cho \( 3 \)? Đáp án A. 231 Đáp án B. 232 Đáp án C. 235 Đáp án D. 238 Hiện giải thích Giải thích: Dấu hiệu chia hết cho \( 3 \) là tổng các chữ số của số đó chia hết cho \( 3 \). 13. Câu hỏi: Một hình tròn có bán kính \( 5 \) cm. Đường kính của hình tròn đó là bao nhiêu? Đáp án A. 10 cm Đáp án B. 25 cm Đáp án C. 15 cm Đáp án D. 20 cm Hiện giải thích Giải thích: Đường kính gấp đôi bán kính, thực hiện phép nhân bán kính với \( 2 \). 14. Câu hỏi: \( 5 \) m \( 8 \) cm bằng bao nhiêu xăng-ti-mét? Đáp án A. 508 cm Đáp án B. 58 cm Đáp án C. 580 cm Đáp án D. 5008 cm Hiện giải thích Giải thích: Đổi \( 5 \) m \( = 500 \) cm, sau đó cộng thêm \( 8 \) cm. 15. Câu hỏi: Tháng nào sau đây có \( 31 \) ngày? Đáp án A. Tháng 3 Đáp án B. Tháng 4 Đáp án C. Tháng 6 Đáp án D. Tháng 9 Hiện giải thích Giải thích: Nhớ quy tắc đếm ngày các tháng trong năm (các tháng có \( 31 \) ngày là tháng \( 1, 3, 5, 7, 8, 10, 12 \)). 16. Câu hỏi: Kết quả của phép tính \( 245 \times 3 \) là bao nhiêu? Đáp án A. 735 Đáp án B. 635 Đáp án C. 725 Đáp án D. 745 Hiện giải thích Giải thích: Nhân thừa số thứ hai với từng chữ số của thừa số thứ nhất từ phải sang trái. 17. Câu hỏi: Mẹ mua \( 4 \) gói kẹo, mỗi gói có \( 150 \) g. Tổng khối lượng kẹo mẹ đã mua là bao nhiêu? Đáp án A. 600 g Đáp án B. 500 g Đáp án C. 450 g Đáp án D. 700 g Hiện giải thích Giải thích: Lấy khối lượng một gói nhân với số lượng gói. 18. Câu hỏi: Một đội công nhân sửa được \( 1200 \) m đường trong \( 4 \) ngày. Trung bình mỗi ngày đội đó sửa được bao nhiêu mét đường? Đáp án A. 300 m Đáp án B. 400 m Đáp án C. 200 m Đáp án D. 600 m Hiện giải thích Giải thích: Muốn tìm trung bình mỗi ngày sửa được bao nhiêu, ta lấy tổng số mét chia cho số ngày. Hiển thị đáp án đúng 20 Câu trắc nghiệm toán lớp 3 cuối học kì 2 – mã đề 004 20 Câu trắc nghiệm toán lớp 4 giữa học kì 1 – mã đề 001