1. Câu hỏi: Số liền trước của số \( 450 \) là số nào?
Muốn tìm số liền trước của một số, ta lấy số đó trừ đi \( 1 \). Phép tính: \( 450 - 1 = 449 \).
2. Câu hỏi: Kết quả của phép tính \( 345 + 128 \) là bao nhiêu?
Đặt tính thẳng cột và thực hiện phép cộng từ phải sang trái. Phép tính: \( 345 + 128 = 473 \).
3. Câu hỏi: Kết quả của phép tính \( 7 \times 8 \) là bao nhiêu?
Dựa vào bảng nhân \( 7 \), ta có phép tính: \( 7 \times 8 = 56 \).
4. Câu hỏi: Kết quả của phép tính \( 54 : 6 \) là bao nhiêu?
Dựa vào bảng chia \( 6 \), ta có phép tính: \( 54 : 6 = 9 \).
5. Câu hỏi: Mẹ mua \( 24 \) quả táo, mẹ cho em \( \frac{1}{3} \) số quả táo đó. Hỏi mẹ đã cho em bao nhiêu quả táo?
Để tìm \( \frac{1}{3} \) của \( 24 \), ta lấy \( 24 \) chia cho \( 3 \). Phép tính: \( 24 : 3 = 8 \) (quả).
6. Câu hỏi: Điểm \( M \) là trung điểm của đoạn thẳng \( AB \). Biết đoạn thẳng \( AM \) dài \( 5 \) cm. Độ dài đoạn thẳng \( AB \) là bao nhiêu?
Vì \( M \) là trung điểm của \( AB \) nên đoạn thẳng \( AB \) dài gấp đôi đoạn thẳng \( AM \). Phép tính: \( 5 \times 2 = 10 \) (cm).
7. Câu hỏi: \( 1 \) m bằng bao nhiêu mm?
Theo bảng đơn vị đo độ dài, ta có \( 1 \) m \( = 1000 \) mm.
8. Câu hỏi: Lớp 3A có \( 32 \) học sinh xếp thành các hàng, mỗi hàng có \( 4 \) học sinh. Hỏi lớp 3A xếp được bao nhiêu hàng?
Để tính số hàng, ta lấy tổng số học sinh chia cho số học sinh của một hàng. Phép tính: \( 32 : 4 = 8 \) (hàng).
9. Câu hỏi: Giá trị của biểu thức \( 15 + 35 : 5 \) là bao nhiêu?
Trong biểu thức có phép cộng và phép chia, ta thực hiện phép chia trước rồi mới thực hiện phép cộng. Phép tính: \( 35 : 5 = 7 \), sau đó \( 15 + 7 = 22 \).
10. Câu hỏi: Đồng hồ chỉ \( 8 \) giờ \( 15 \) phút. Khi đó kim phút (kim dài) chỉ vào số mấy?
Trên mặt đồng hồ, khoảng cách giữa 2 số liền nhau tương ứng với \( 5 \) phút. Để chỉ \( 15 \) phút, kim phút phải chỉ vào số \( 3 \). Phép tính: \( 15 : 5 = 3 \).
11. Câu hỏi: Kết quả của phép tính \( 6 \times 9 + 15 \) là bao nhiêu?
Trong biểu thức có phép nhân và phép cộng, ta thực hiện phép nhân trước. Phép tính: \( 6 \times 9 = 54 \), sau đó \( 54 + 15 = 69 \).
12. Câu hỏi: Số lớn nhất trong các số \( 789 \), \( 879 \), \( 987 \), \( 978 \) là số nào?
So sánh chữ số hàng trăm, ta thấy \( 9 \) là lớn nhất nên ta tiếp tục so sánh \( 987 \) và \( 978 \). So sánh chữ số hàng chục, vì \( 8 > 7 \) nên \( 987 \) là số lớn nhất.
13. Câu hỏi: Phép chia \( 45 : 7 \) có số dư là bao nhiêu?
Ta có phép tính: \( 45 : 7 = 6 \) (dư \( 3 \)), vì \( 6 \times 7 + 3 = 45 \). Do đó số dư là \( 3 \).
14. Câu hỏi: Mẹ đi chợ mua \( 1 \) kg đường và \( 500 \) g thịt. Hỏi mẹ đã mua tất cả bao nhiêu gam đường và thịt?
Đổi \( 1 \) kg \( = 1000 \) g. Tổng số gam đường và thịt là phép tính: \( 1000 + 500 = 1500 \) (g).
15. Câu hỏi: Lớp 3B có \( 30 \) học sinh, trong đó có \( \frac{1}{5} \) số học sinh đạt điểm 10. Hỏi lớp 3B có bao nhiêu học sinh đạt điểm 10?
Muốn tìm \( \frac{1}{5} \) của \( 30 \), ta lấy \( 30 \) chia cho \( 5 \). Phép tính: \( 30 : 5 = 6 \) (học sinh).
16. Câu hỏi: Tìm \( x \), biết \( x \times 6 = 48 \).
Muốn tìm thừa số chưa biết, ta lấy tích chia cho thừa số đã biết. Phép tính: \( x = 48 : 6 = 8 \).
17. Câu hỏi: Khẳng định nào sau đây đúng khi nói về hình vuông?
Đặc điểm hình học cơ bản của hình vuông là có \( 4 \) góc vuông và \( 4 \) cạnh có độ dài bằng nhau.
18. Câu hỏi: Ngày thứ nhất cửa hàng bán được \( 125 \) quyển vở, ngày thứ hai bán được số vở gấp đôi ngày thứ nhất. Hỏi ngày thứ hai cửa hàng bán được bao nhiêu quyển vở?
“Gấp đôi” tức là nhân với \( 2 \). Phép tính: \( 125 \times 2 = 250 \) (quyển vở).
19. Câu hỏi: Một can dầu chứa \( 20 \) lít dầu. Người ta rót đều số dầu đó vào \( 4 \) can nhỏ. Hỏi mỗi can nhỏ chứa bao nhiêu lít dầu?
Rót đều tức là chia đều. Phép tính: \( 20 : 4 = 5 \) (lít).
20. Câu hỏi: Giá trị của biểu thức \( ( 45 - 15 ) : 6 \) là bao nhiêu?
Khi biểu thức có chứa dấu ngoặc, ta thực hiện phép tính trong ngoặc trước. Phép tính: \( 45 - 15 = 30 \), sau đó thực hiện phép tính: \( 30 : 6 = 5 \).