Lấy số đã cho trừ đi \( 1 \) bằng phép tính \( 450 - 1 \) sẽ ra kết quả là \( 449 \).
2. Câu hỏi: Kết quả của phép tính \( 345 + 128 \) là:
Đặt tính rồi cộng từ phải sang trái, có phép tính \( 345 + 128 \) với kết quả là \( 473 \).
3. Câu hỏi: Kết quả của phép tính \( 7 \times 6 \) là:
Nhẩm theo bảng nhân \( 7 \), ta có phép tính \( 7 \times 6 \) và kết quả là \( 42 \).
4. Câu hỏi: Kết quả của phép tính \( 48 : 6 \) là:
Nhẩm theo bảng chia \( 6 \), ta có phép tính \( 48 : 6 \) và kết quả là \( 8 \).
5. Câu hỏi: \( \frac{1}{3} \) của \( 24 \) kg là:
Muốn tìm một phần ba của một số, ta lấy số đó chia cho \( 3 \). Ta có phép tính \( 24 : 3 \) và kết quả là \( 8 \), sau đó viết thêm đơn vị kg.
6. Câu hỏi: Hình vuông có bao nhiêu góc vuông?
Theo đặc điểm hình học cơ bản đã học, hình vuông luôn có \( 4 \) góc vuông và \( 4 \) cạnh bằng nhau.
7. Câu hỏi: \( 5 \) m \( 4 \) cm = ... cm. Số cần điền vào chỗ chấm là:
Đổi \( 5 \) m = \( 500 \) cm. Sau đó thực hiện phép tính \( 500 + 4 \) và có kết quả là \( 504 \).
8. Câu hỏi: Một hộp có \( 6 \) cái bánh. Hỏi \( 5 \) hộp như thế có tất cả bao nhiêu cái bánh?
Mỗi hộp có số bánh như nhau nên ta dùng phép nhân. Thực hiện phép tính \( 6 \times 5 \) và ra kết quả là \( 30 \).
9. Câu hỏi: Tính giá trị của biểu thức \( 15 + 35 : 5 \):
Biểu thức có phép cộng và phép chia nên ưu tiên thực hiện phép chia trước. Có phép tính \( 35 : 5 \) với kết quả \( 7 \), tiếp tục phép tính \( 15 + 7 \) cho ra kết quả là \( 22 \).
10. Câu hỏi: Đồng hồ chỉ \( 8 \) giờ \( 15 \) phút. Kim dài (kim phút) đang chỉ vào số mấy?
Mỗi khoảng cách giữa hai số trên đồng hồ tương ứng \( 5 \) phút. Để tìm vị trí kim phút, thực hiện phép tính \( 15 : 5 \) và ra kết quả là \( 3 \).
11. Câu hỏi: Cho đoạn thẳng AB dài \( 10 \) cm. M là trung điểm của đoạn thẳng AB. Độ dài đoạn thẳng AM là:
Trung điểm chia đoạn thẳng thành hai đoạn bằng nhau. Thực hiện phép tính \( 10 : 2 \) và ra kết quả là \( 5 \).
12. Câu hỏi: Nam có \( 42 \) viên bi. Sau khi cho bạn, số bi của Nam giảm đi \( 6 \) lần. Hỏi Nam còn lại bao nhiêu viên bi?
Muốn giảm một số đi nhiều lần ta chia số đó cho số lần. Thực hiện phép tính \( 42 : 6 \) cho ra kết quả là \( 7 \).
13. Câu hỏi: Kết quả của phép tính \( 600 - 275 \) là:
Đặt tính trừ có nhớ từ phải sang trái. Có phép tính \( 600 - 275 \) và ra kết quả là \( 325 \).
14. Câu hỏi: Dấu thích hợp điền vào chỗ chấm trong biểu thức \( 120 \times 4 \dots 500 \) là:
Tính vế trái với phép tính \( 120 \times 4 \) có kết quả là \( 480 \). So sánh thấy \( 480 < 500 \) nên điền dấu \( < \).
15. Câu hỏi: Lớp 3A có \( 32 \) học sinh. Số học sinh xuất sắc chiếm \( \frac{1}{4} \) số học sinh cả lớp. Hỏi lớp 3A có bao nhiêu học sinh xuất sắc?
Áp dụng bài toán tìm một phần mấy của một số. Ta lấy tổng số học sinh chia cho \( 4 \). Thực hiện phép tính \( 32 : 4 \) cho kết quả là \( 8 \).
16. Câu hỏi: Tìm \( x \), biết \( x \times 7 = 63 \):
Trong phép nhân, muốn tìm thừa số chưa biết ta lấy tích chia cho thừa số kia. Thực hiện phép tính \( 63 : 7 \) ra kết quả là \( 9 \).
17. Câu hỏi: Mẹ hái được \( 45 \) quả cam, chị hái được số cam bằng \( \frac{1}{5} \) số cam của mẹ. Hỏi cả hai mẹ con hái được tất cả bao nhiêu quả cam?
Đầu tiên tìm số cam chị hái bằng phép tính \( 45 : 5 \) với kết quả là \( 9 \). Sau đó cộng với số cam của mẹ bằng phép tính \( 45 + 9 \) và ra kết quả là \( 54 \).
18. Câu hỏi: Trong các đồ vật sau, đồ vật nào thường có sức chứa khoảng \( 1 \) lít?
Dựa vào thực tế đo lường, chai nước lọc cá nhân thường được sản xuất với dung tích khoảng \( 1 \) lít.
19. Câu hỏi: Chu vi hình tam giác có độ dài các cạnh lần lượt là \( 15 \) cm, \( 20 \) cm, \( 25 \) cm là:
Chu vi hình tam giác bằng tổng độ dài ba cạnh. Thực hiện phép tính \( 15 + 20 + 25 \) cho ra kết quả là \( 60 \).
20. Câu hỏi: Điền số thích hợp vào chỗ chấm trong dãy số sau: \( 7 \), \( 14 \), \( 21 \), \( \dots \), \( 35 \). Số cần điền là:
Đây là dãy số đếm thêm \( 7 \). Muốn tìm số tiếp theo, ta lấy số liền trước cộng \( 7 \). Thực hiện phép tính \( 21 + 7 \) cho ra kết quả là \( 28 \).