1. Câu hỏi: Kết quả của phép tính \( 325 + 452 \) là bao nhiêu?
Giải thích: Thực hiện phép tính cộng từ phải sang trái: \( 5 + 2 = 7 \), \( 2 + 5 = 7 \), \( 3 + 4 = 7 \). Kết quả là \( 777 \).
2. Câu hỏi: Kết quả của phép tính \( 642 - 271 \) là bao nhiêu?
Giải thích: Thực hiện phép tính trừ từ phải sang trái: \( 2 - 1 = 1 \); hàng chục \( 4 \) không trừ được \( 7 \), mượn \( 1 \) từ hàng trăm thành \( 14 - 7 = 7 \); hàng trăm \( 6 \) bớt \( 1 \) còn \( 5 \), \( 5 - 2 = 3 \). Kết quả là \( 371 \).
3. Câu hỏi: Kết quả của phép tính \( 6 \times 7 \) là bao nhiêu?
Giải thích: Dựa vào bảng nhân \( 6 \), ta có phép tính \( 6 \times 7 = 42 \). Kết quả là \( 42 \).
4. Câu hỏi: Kết quả của phép tính \( 45 : 5 \) là bao nhiêu?
Giải thích: Dựa vào bảng chia \( 5 \), ta có phép tính \( 45 : 5 = 9 \). Kết quả là \( 9 \).
5. Câu hỏi: Số gồm \( 8 \) trăm, \( 0 \) chục và \( 5 \) đơn vị được viết là:
Giải thích: Viết các chữ số theo thứ tự các hàng từ trái sang phải: hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị. Kết quả là \( 805 \).
6. Câu hỏi: Điền dấu thích hợp vào chỗ trống: \( 452 ... 425 \)
Giải thích: So sánh hai số có cùng hàng trăm là \( 4 \), ở hàng chục ta có phép so sánh \( 5 > 2 \). Kết quả là dấu \( > \).
7. Câu hỏi: Số thích hợp điền vào chỗ chấm là: \( 70 \text{ mm} = ... \text{ cm} \)
Giải thích: Vì \( 1 \text{ cm} = 10 \text{ mm} \), ta lấy số đo theo đơn vị mm chia cho \( 10 \), thực hiện phép tính \( 70 : 10 = 7 \). Kết quả là \( 7 \).
8. Câu hỏi: An có \( 6 \) viên bi. Số bi của Bình gấp \( 4 \) lần số bi của An. Hỏi Bình có bao nhiêu viên bi?
Giải thích: Để tìm số bi của Bình, ta lấy số bi của An nhân với số lần, thực hiện phép tính \( 6 \times 4 = 24 \). Kết quả là \( 24 \) viên bi.
9. Câu hỏi: Một bao gạo nặng \( 35 \) kg. Sau khi bán, khối lượng bao gạo giảm đi \( 5 \) lần. Hỏi bao gạo còn lại nặng bao nhiêu ki-lô-gam?
Giải thích: Khối lượng bao gạo giảm đi \( 5 \) lần nghĩa là ta lấy khối lượng ban đầu chia cho \( 5 \), thực hiện phép tính \( 35 : 5 = 7 \). Kết quả là \( 7 \) kg.
10. Câu hỏi: Giá trị của biểu thức \( 24 + 6 \times 3 \) là bao nhiêu?
Giải thích: Theo quy tắc tính giá trị biểu thức, ta thực hiện phép tính nhân trước: \( 6 \times 3 = 18 \), sau đó thực hiện phép tính cộng: \( 24 + 18 = 42 \). Kết quả là \( 42 \).
11. Câu hỏi: Chu vi của một hình tam giác có độ dài các cạnh lần lượt là \( 12 \) cm, \( 15 \) cm và \( 18 \) cm là bao nhiêu?
Giải thích: Chu vi hình tam giác bằng tổng độ dài ba cạnh, ta thực hiện phép tính \( 12 + 15 + 18 = 45 \). Kết quả là \( 45 \) cm.
12. Câu hỏi: Kết quả của phép tính \( 14 \times 3 \) là bao nhiêu?
Giải thích: Thực hiện phép tính nhân từ phải sang trái: \( 3 \times 4 = 12 \), viết \( 2 \) nhớ \( 1 \); \( 3 \times 1 = 3 \), thêm \( 1 \) bằng \( 4 \). Kết quả là \( 42 \).
13. Câu hỏi: Phép chia \( 27 : 4 \) có số dư là bao nhiêu?
Giải thích: Ta có phép tính nhẩm \( 4 \times 6 = 24 \) và \( 27 - 24 = 3 \). Do đó \( 27 : 4 = 6 \) dư \( 3 \). Kết quả số dư là \( 3 \).
14. Câu hỏi: Tìm \( x \), biết phép tính: \( x \times 5 = 40 \)
Giải thích: Muốn tìm thừa số chưa biết, ta lấy tích chia cho thừa số đã biết, thực hiện phép tính \( 40 : 5 = 8 \). Kết quả là \( x = 8 \).
15. Câu hỏi: Tìm \( x \), biết phép tính: \( x : 6 = 7 \)
Giải thích: Muốn tìm số bị chia, ta lấy thương nhân với số chia, thực hiện phép tính \( 7 \times 6 = 42 \). Kết quả là \( x = 42 \).
16. Câu hỏi: Tìm \( \frac{1}{3} \) của \( 21 \) kg. Kết quả là bao nhiêu?
Giải thích: Muốn tìm một phần ba của một số, ta lấy số đó chia cho \( 3 \), thực hiện phép tính \( 21 : 3 = 7 \). Kết quả là \( 7 \) kg.
17. Câu hỏi: Một chai nước chứa \( 500 \) ml nước. Sau khi dùng hết \( 200 \) ml, trong chai còn lại bao nhiêu mi-li-lít nước?
Giải thích: Số nước còn lại trong chai được tính bằng phép tính trừ: \( 500 - 200 = 300 \). Kết quả là \( 300 \) ml.
18. Câu hỏi: Điền số thích hợp vào chỗ trống trong dãy số sau: \( 12, 18, 24, 30, ... \)
Giải thích: Quy luật của dãy số là số đứng sau bằng số đứng trước cộng thêm \( 6 \) đơn vị. Ta thực hiện phép tính \( 30 + 6 = 36 \). Kết quả là \( 36 \).
19. Câu hỏi: Hình chữ nhật có bao nhiêu góc vuông?
Giải thích: Theo đặc điểm hình học, hình chữ nhật là hình tứ giác có bốn góc vuông. Kết quả là \( 4 \) góc vuông.
20. Câu hỏi: Đội Một trồng được \( 45 \) cây, đội Hai trồng được nhiều hơn đội Một \( 15 \) cây. Hỏi đội Hai trồng được bao nhiêu cây?
Giải thích: Số cây của đội Hai trồng được tính bằng phép tính cộng: \( 45 + 15 = 60 \). Kết quả là \( 60 \) cây.