1. Câu hỏi: Số "Chín mươi tư" được viết là:
Giải thích: Viết chữ số 9 ở hàng chục và chữ số 4 ở hàng đơn vị.
2. Câu hỏi: Số liền trước của số 100 là:
Giải thích: Số liền trước bằng \( 100-1=99 \).
3. Câu hỏi: Số 86 được đọc là:
Giải thích: Đọc hàng chục là tám mươi, hàng đơn vị là sáu.
4. Câu hỏi: Kết quả của phép tính \( 40+50-20 \) là:
Giải thích: Thực hiện \( 40+50=90 \), sau đó \( 90-20=70 \).
5. Câu hỏi: Số lớn nhất có một chữ số cộng với số bé nhất có hai chữ số bằng:
Giải thích: Lấy \( 9+10=19 \).
6. Câu hỏi: Điền dấu thích hợp vào chỗ trống: \( 30+7....40 \):
Giải thích: So sánh 37 và 40, ta thấy \( 37<40 \).
7. Câu hỏi: Trong các số 78,87,91,19, số bé nhất là:
Giải thích: So sánh chữ số hàng chục, 1 là bé nhất.
8. Câu hỏi: Một tuần lễ em đi học các ngày: Thứ Hai, Thứ Ba, Thứ Tư, Thứ Năm, Thứ Sáu. Em đi học tất cả bao nhiêu ngày?
Giải thích: Đếm các ngày từ Thứ Hai đến Thứ Sáu.
9. Câu hỏi: Kim ngắn chỉ số 6, kim dài chỉ số 12. Đồng hồ chỉ:
Giải thích: Kim ngắn chỉ giờ, kim dài chỉ số 12 là giờ đúng.
10. Câu hỏi: \( 80 \) cm\( -50 \) cm\( +10 \) cm\( = ? \):
Giải thích: Thực hiện \( 80-50=30 \), sau đó \( 30+10=40 \).
11. Câu hỏi: Số tròn chục lớn nhất có hai chữ số là:
Giải thích: Các số tròn chục là 10, 20... 90. Số lớn nhất là 90.
12. Câu hỏi: Số 55 gồm:
Giải thích: Chữ số đầu là hàng chục, chữ số sau là hàng đơn vị.
13. Câu hỏi: Có 15 cái bút, bớt đi 4 cái bút. Còn lại bao nhiêu cái bút?
Giải thích: Thực hiện phép tính \( 15-4=11 \).
14. Câu hỏi: Hình chữ nhật có mấy cạnh?
Giải thích: Hình chữ nhật là hình có 4 cạnh và 4 góc vuông.
15. Câu hỏi: \( 22+33= ? \):
Giải thích: Cộng hàng đơn vị \( 2+3=5 \), cộng hàng chục \( 2+3=5 \).
16. Câu hỏi: Số liền sau của số 0 là:
Giải thích: Số liền sau bằng \( 0+1=1 \).
17. Câu hỏi: Đồng hồ chỉ 9 giờ. Kim dài đang chỉ vào số nào?
Giải thích: Giờ đúng thì kim dài luôn chỉ vào số 12.
18. Câu hỏi: Mẹ mua 20 quả trứng, Lan mua thêm 10 quả trứng. Cả hai có:
Giải thích: Phép tính \( 20+10=30 \).
19. Câu hỏi: Số nào cộng với 0 thì bằng 15?
Giải thích: Bất kỳ số nào cộng với 0 cũng bằng chính nó.
20. Câu hỏi: Các số tròn chục từ 20 đến 50 là:
Giải thích: Liệt kê các số có tận cùng là 0 trong khoảng từ 20 đến 50.
21. Câu hỏi: \( 99-9= ? \):
Giải thích: Lấy \( 9-9=0 \), giữ nguyên hàng chục là 9.
22. Câu hỏi: Độ dài đoạn thẳng AB là 12 cm, đoạn thẳng BC dài 7 cm. Đoạn thẳng AC dài:
Giải thích: Thực hiện \( 12+7=19 \).
23. Câu hỏi: Một chục và sáu đơn vị là số nào?
Giải thích: Một chục là 10, thêm 6 đơn vị là 16.
24. Câu hỏi: Hôm nay là thứ Năm. Ngày mai là:
Giải thích: Thứ tự các ngày là Thứ Năm rồi đến Thứ Sáu.
25. Câu hỏi: Số bé nhất có hai chữ số giống nhau là:
Giải thích: Các số có hai chữ số giống nhau là 11, 22... 99. Bé nhất là 11.
26. Câu hỏi: \( 35-5+20= ? \):
Giải thích: Thực hiện \( 35-5=30 \), sau đó \( 30+20=50 \).
27. Câu hỏi: Có bao nhiêu số tròn chục bé hơn 100?
Giải thích: Đó là các số: 10, 20, 30, 40, 50, 60, 70, 80, 90.
28. Câu hỏi: Điền số thích hợp: \( 42<....<44 \):
Giải thích: Số tự nhiên nằm giữa 42 và 44 là 43.
29. Câu hỏi: \( 14 \) cm\( +5 \) cm\( = ? \):
Giải thích: Cộng các số và giữ nguyên đơn vị cm.
30. Câu hỏi: Một tuần lễ có 2 ngày nghỉ là:
Giải thích: Theo quy định thông thường, ngày nghỉ cuối tuần là Thứ Bảy và Chủ Nhật.
31. Câu hỏi: Đọc số 21:
Giải thích: Khi chữ số 1 đứng sau hàng chục (từ 2 chục trở lên) thì đọc là "mốt".
32. Câu hỏi: Số lớn nhất trong các số 50,10,90,70 là:
Giải thích: So sánh chữ số hàng chục của các số tròn chục.
33. Câu hỏi: \( 77-33= ? \):
Giải thích: Lấy \( 7-3=4 \) ở cả hàng đơn vị và hàng chục.
34. Câu hỏi: Quyển vở của em dày khoảng bao nhiêu xăng-ti-mét?
Giải thích: Ước lượng độ dày thực tế của một quyển vở mỏng.
35. Câu hỏi: Kim ngắn chỉ giữa số 4 và số 5, kim dài chỉ số 6. Là mấy giờ?
Giải thích: Kim dài chỉ số 6 là 30 phút, kim ngắn qua số 4 là 4 giờ.
36. Câu hỏi: Số 0 bé hơn số nào dưới đây?
Giải thích: Trong dãy số tự nhiên, 0 là số bé nhất, mọi số khác đều lớn hơn 0.
37. Câu hỏi: \( 60-20-10= ? \):
Giải thích: \( 60-20=40 \), rồi \( 40-10=30 \).
38. Câu hỏi: Nhà em có 25 con gà, đã bán đi 15 con. Nhà em còn lại:
Giải thích: Thực hiện phép tính \( 25-15=10 \).
39. Câu hỏi: Một đoạn thẳng dài 10 cm còn được gọi là dài:
Giải thích: \( 10 \) cm\( =1 \) dm (kiến thức chuyển đổi cơ bản).
40. Câu hỏi: Số tròn chục liền trước số 90 là:
Giải thích: Các số tròn chục là ... 70, 80, 90.
41. Câu hỏi: Kết quả của phép tính \( 12+23+34 \) là:
Giải thích: Thực hiện cộng dồn: \( 12+23=35 \), sau đó \( 35+34=69 \).
42. Câu hỏi: Hình nào sau đây không có cạnh?
Giải thích: Hình tròn được giới hạn bởi đường cong khép kín, không có các cạnh thẳng.
43. Câu hỏi: \( 100-50= ? \):
Giải thích: Phép trừ các số tròn chục lớn.
44. Câu hỏi: Số 47 gồm mấy chục và mấy đơn vị?
Giải thích: Chữ số 4 ở vị trí hàng chục, chữ số 7 ở vị trí hàng đơn vị.
45. Câu hỏi: \( 17-7+5= ? \):
Giải thích: \( 17-7=10 \), rồi \( 10+5=15 \).
46. Câu hỏi: Hôm nay là thứ Hai ngày 10. Thứ Hai tuần sau là ngày mấy?
Giải thích: Một tuần có 7 ngày, ta lấy \( 10+7=17 \).
47. Câu hỏi: Số lớn nhất có hai chữ số mà chữ số hàng chục là 5:
Giải thích: Hàng chục là 5, hàng đơn vị lớn nhất là 9.
48. Câu hỏi: Có bao nhiêu hình vuông trong hình gồm 2 hình vuông nhỏ ghép lại thành hình chữ nhật?
Giải thích: Chỉ có 2 hình vuông đơn lẻ, hình ghép lại là hình chữ nhật.
49. Câu hỏi: \( 45 \) cm\( +54 \) cm\( = ? \):
Giải thích: Thực hiện cộng \( 45+54=99 \).
50. Câu hỏi: Số bé nhất có hai chữ số khác nhau là:
Giải thích: Số có hai chữ số bắt đầu từ 10. Chữ số 1 và 0 là khác nhau.