1. Câu hỏi: Số gồm 8 nghìn, 5 trăm, 3 chục và 2 đơn vị được viết là:
Giải thích: Ghép các chữ số theo thứ tự từ hàng nghìn đến hàng đơn vị: hàng nghìn là 8, hàng trăm là 5, hàng chục là 3, hàng đơn vị là 2, ta được số 8532.
2. Câu hỏi: Kết quả của phép tính \( 4625+2154 \) là:
Giải thích: Đặt tính và cộng lần lượt từ phải sang trái: \( 5+4=9 \); \( 2+5=7 \); \( 6+1=7 \); \( 4+2=6 \). Kết quả là 6779.
3. Câu hỏi: Kết quả của phép tính \( 7485-3142 \) là:
Giải thích: Đặt tính và trừ lần lượt từ phải sang trái: \( 5-2=3 \); \( 8-4=4 \); \( 4-1=3 \); \( 7-3=4 \). Kết quả là 4343.
4. Câu hỏi: Kết quả của phép tính \( 1205\times4 \) là:
Giải thích: Thực hiện phép nhân từ phải sang trái: \( 4\times5=20 \) viết 0 nhớ 2; \( 4\times0=0 \) thêm 2 bằng 2; \( 4\times2=8 \); \( 4\times1=4 \). Kết quả là 4820.
5. Câu hỏi: Kết quả của phép tính \( 4826:2 \) là:
Giải thích: Thực hiện phép chia từ trái sang phải: \( 4:2=2 \); \( 8:2=4 \); \( 2:2=1 \); \( 6:2=3 \). Kết quả là 2413.
6. Câu hỏi: Số 14 được viết bằng chữ số La Mã là:
Giải thích: Trong chữ số La Mã, X là 10, IV là 4. Ghép lại ta được XIV là 14.
7. Câu hỏi: Một hình tròn có bán kính là 5 cm. Đường kính của hình tròn đó là:
Giải thích: Độ dài đường kính gấp hai lần độ dài bán kính. Ta có phép tính: \( 5\times2 \). Kết quả: 10.
8. Câu hỏi: Cho đoạn thẳng AB dài 12 cm, M là trung điểm của đoạn thẳng AB. Độ dài đoạn thẳng AM là:
Giải thích: Trung điểm chia đoạn thẳng thành hai phần bằng nhau. Để tìm độ dài AM, ta lấy độ dài AB chia cho 2. Ta có phép tính: \( 12:2 \). Kết quả: 6.
Giải thích: Muốn tìm thừa số chưa biết, ta lấy tích chia cho thừa số đã biết. Ta có phép tính: \( 1527:3 \). Kết quả: 509.
10. Câu hỏi: Giá trị của biểu thức \( 1250+400:2 \) là:
Giải thích: Biểu thức có chứa phép cộng và phép chia, ta thực hiện phép chia trước rồi mới thực hiện phép cộng. Ta có phép tính: \( 400:2 \), kết quả là 200. Sau đó thực hiện tiếp phép tính: \( 1250+200 \), kết quả là 1450.
11. Câu hỏi: Mua 4 quyển vở hết 32000 đồng. Hỏi mua 7 quyển vở như thế hết bao nhiêu tiền?
Giải thích: Bài toán rút về đơn vị. Trước tiên tìm số tiền mua 1 quyển vở bằng phép tính: \( 32000:4 \), kết quả là 8000. Sau đó tìm số tiền mua 7 quyển vở bằng phép tính: \( 8000\times7 \). Kết quả: 56000.
12. Câu hỏi: Tháng nào dưới đây có 31 ngày?
Giải thích: Dựa vào quy tắc nắm tay để tính số ngày trong tháng, tháng 7 nằm trên khớp xương lồi nên có 31 ngày. Tháng 4 và tháng 6 có 30 ngày, tháng 2 có 28 hoặc 29 ngày.
13. Câu hỏi: Một tờ giấy hình chữ nhật có chiều dài 15 cm, chiều rộng 8 cm. Chu vi của tờ giấy đó là:
Giải thích: Chu vi hình chữ nhật bằng tổng chiều dài và chiều rộng cùng đơn vị đo rồi nhân với 2. Ta có phép tính: \( (15+8)\times2 \). Kết quả: 46.
14. Câu hỏi: Trong một phép chia cho 5, số dư lớn nhất có thể là:
Giải thích: Trong phép chia có dư, số dư luôn luôn phải bé hơn số chia. Vì số chia là 5, nên số dư lớn nhất có thể kém số chia 1 đơn vị. Ta có phép tính: \( 5-1 \). Kết quả: 4.
15. Câu hỏi: Số bé nhất có bốn chữ số khác nhau là:
Giải thích: Để số là bé nhất, chữ số hàng nghìn phải bé nhất khác 0 (là 1), chữ số hàng trăm là 0, chữ số hàng chục là 2, và chữ số hàng đơn vị là 3. Số đó là 1023.
16. Câu hỏi: Có 45 kg gạo chia đều vào 9 túi. Hỏi 5 túi như thế có bao nhiêu ki-lô-gam gạo?
Giải thích: Trước tiên tìm số gạo ở mỗi túi bằng phép tính: \( 45:9 \), kết quả là 5. Sau đó tìm số gạo trong 5 túi bằng phép tính: \( 5\times5 \). Kết quả: 25.
17. Câu hỏi: Tìm \( x \), biết: \( x:4=1052 \):
Giải thích: \( x \) đóng vai trò là số bị chia. Muốn tìm số bị chia, ta lấy thương nhân với số chia. Ta có phép tính: \( 1052\times4 \). Kết quả: 4208.
18. Câu hỏi: Điền dấu thích hợp vào chỗ chấm: \( 1000\times3...4000-1000 \):
Giải thích: Tính giá trị của vế trái bằng phép tính: \( 1000\times3 \), kết quả là 3000. Tính giá trị của vế phải bằng phép tính: \( 4000-1000 \), kết quả là 3000. Vì \( 3000=3000 \) nên ta điền dấu bằng.
19. Câu hỏi: Trong số 8052, chữ số 5 có giá trị là:
Giải thích: Chữ số 5 nằm ở hàng chục, do đó nó có giá trị là 5 chục, tức là 50.
20. Câu hỏi: Một đoạn dây thép dài 48 cm được uốn thành một hình vuông. Cạnh của hình vuông đó dài là:
Giải thích: Độ dài của đoạn dây chính là chu vi của hình vuông. Muốn tìm cạnh của hình vuông, ta lấy chu vi chia cho 4. Ta có phép tính: \( 48:4 \). Kết quả: 12.