20 Câu trắc nghiệm toán lớp 3 giữa học kì 2 – mã đề 002

1. Câu hỏi: Kết quả của phép tính \( 2450 + 1235 \) là bao nhiêu?
Giải thích: Cộng các hàng đơn vị, chục, trăm, nghìn lần lượt từ phải sang trái.
2. Câu hỏi: Số nào dưới đây là số liền sau của \( 8999 \) ?
Giải thích: Muốn tìm số liền sau, ta cộng thêm \( 1 \) đơn vị vào số đã cho.
3. Câu hỏi: Tính \( 7248 : 4 = \) ?
Giải thích: Thực hiện phép chia lần lượt từ trái sang phải với từng chữ số của số bị chia.
4. Câu hỏi: Giá trị của \( x \) trong phép tính \( x \times 5 = 4550 \) là bao nhiêu?
Giải thích: Muốn tìm thừa số chưa biết, ta lấy tích chia cho thừa số đã biết.
5. Câu hỏi: Một cửa hàng có \( 5600 \) kg gạo, sau khi bán đi \( \frac{1}{4} \) số gạo đó thì cửa hàng còn lại bao nhiêu ki-lô-gam gạo?
Giải thích: Tìm số gạo đã bán bằng cách lấy \( 5600 : 4 \), sau đó lấy tổng số gạo trừ đi số gạo đã bán.
6. Câu hỏi: Số \( 5005 \) đọc là gì?
Giải thích: Đọc các hàng từ nghìn, trăm, chục đến đơn vị.
7. Câu hỏi: Tính \( 4028 \times 2 = \)?
Giải thích: Thực hiện nhân từng chữ số từ phải sang trái, nhớ cộng phần nhớ nếu có.
8. Câu hỏi: Trong các số \( 7892, 7982, 7928, 7298 \), số lớn nhất là số nào?
Giải thích: So sánh các chữ số ở hàng nghìn, trăm, chục và đơn vị theo thứ tự.
9. Câu hỏi: Một hình chữ nhật có chiều dài \( 15 \) cm, chiều rộng \( 9 \) cm. Chu vi hình chữ nhật đó là bao nhiêu?
Giải thích: Chu vi hình chữ nhật bằng tổng chiều dài và chiều rộng nhân với \( 2 \).
10. Câu hỏi: \( 3 \) km \( 5 \) m bằng bao nhiêu mét?
Giải thích: Đổi đơn vị km ra m (\( 1 \) km \( = 1000 \) m) rồi cộng thêm số mét còn lại.
11. Câu hỏi: Tìm một số, biết rằng số đó chia cho \( 6 \) thì được \( 1205 \) dư \( 3 \).
Giải thích: Số bị chia bằng thương nhân với số chia rồi cộng với số dư.
12. Câu hỏi: Số dư lớn nhất trong một phép chia cho \( 7 \) là bao nhiêu?
Giải thích: Số dư luôn phải nhỏ hơn số chia trong phép chia.
13. Câu hỏi: Giá trị của biểu thức \( 1200 + 400 \times 2 \) là bao nhiêu?
Giải thích: Thực hiện phép nhân trước, phép cộng sau theo quy tắc ưu tiên.
14. Câu hỏi: Một hình vuông có chu vi \( 32 \) cm. Cạnh của hình vuông đó dài bao nhiêu?
Giải thích: Cạnh hình vuông bằng chu vi chia cho \( 4 \).
15. Câu hỏi: Đồng hồ chỉ \( 9 \) giờ \( 45 \) phút. Nếu kim phút chỉ số \( 9 \), còn kim giờ gần số \( 10 \), hỏi đó là mấy giờ?
Giải thích: Khi kim phút chỉ số \( 9 \), ta thường đọc là giờ kém (còn thiếu \( 15 \) phút nữa là đến giờ tiếp theo).
16. Câu hỏi: Tính \( 9840 - 2715 = \)?
Giải thích: Thực hiện trừ lần lượt các hàng từ phải sang trái, mượn đơn vị nếu hàng đơn vị nhỏ hơn.
17. Câu hỏi: Một cuộn dây dài \( 84 \) m, cắt đi \( \frac{1}{3} \) cuộn dây. Hỏi cuộn dây còn lại bao nhiêu mét?
Giải thích: Tính phần đã cắt bằng cách lấy \( 84 : 3 \), sau đó lấy tổng trừ đi phần đã cắt.
18. Câu hỏi: Tìm \( x \) biết \( 8500 - x = 2300 \).
Giải thích: Số trừ bằng hiệu cộng với số bị trừ.
19. Câu hỏi: Cho các số \( 2, 0, 5, 8 \). Số lớn nhất có bốn chữ số khác nhau lập được từ các số trên là:
Giải thích: Xếp các chữ số theo thứ tự giảm dần từ hàng nghìn đến hàng đơn vị để được số lớn nhất.
20. Câu hỏi: Kết quả của \( 1000 \times 7 + 250 \) là bao nhiêu?
Giải thích: Nhân \( 1000 \) với \( 7 \) trước, sau đó cộng thêm \( 250 \).
Nhập mật khẩu để xem đáp án đúng

NHẬP 12345 ĐỂ XEM NỘI DUNG