Lớp 320 Câu trắc nghiệm toán lớp 3 giữa học kì 2 – mã đề 002 Posted on Tháng 5 20, 2026Tháng 5 27, 2026 by Online Chuẩn Trắc Nghiệm 1. Câu hỏi: Kết quả của phép tính \( 2450 + 1235 \) là bao nhiêu? Đáp án A. \( 3685 \) Đáp án B. \( 3675 \) Đáp án C. \( 3585 \) Đáp án D. \( 3695 \) Hiện giải thích Giải thích: Cộng các hàng đơn vị, chục, trăm, nghìn lần lượt từ phải sang trái. 2. Câu hỏi: Số nào dưới đây là số liền sau của \( 8999 \) ? Đáp án A. \( 8998 \) Đáp án B. \( 9000 \) Đáp án C. \( 9001 \) Đáp án D. \( 8900 \) Hiện giải thích Giải thích: Muốn tìm số liền sau, ta cộng thêm \( 1 \) đơn vị vào số đã cho. 3. Câu hỏi: Tính \( 7248 : 4 = \) ? Đáp án A. \( 1812 \) Đáp án B. \( 1822 \) Đáp án C. \( 1912 \) Đáp án D. \( 1810 \) Hiện giải thích Giải thích: Thực hiện phép chia lần lượt từ trái sang phải với từng chữ số của số bị chia. 4. Câu hỏi: Giá trị của \( x \) trong phép tính \( x \times 5 = 4550 \) là bao nhiêu? Đáp án A. \( 910 \) Đáp án B. \( 900 \) Đáp án C. \( 920 \) Đáp án D. \( 915 \) Hiện giải thích Giải thích: Muốn tìm thừa số chưa biết, ta lấy tích chia cho thừa số đã biết. 5. Câu hỏi: Một cửa hàng có \( 5600 \) kg gạo, sau khi bán đi \( \frac{1}{4} \) số gạo đó thì cửa hàng còn lại bao nhiêu ki-lô-gam gạo? Đáp án A. \( 1400 \) kg Đáp án B. \( 4200 \) kg Đáp án C. \( 4000 \) kg Đáp án D. \( 3600 \) kg Hiện giải thích Giải thích: Tìm số gạo đã bán bằng cách lấy \( 5600 : 4 \), sau đó lấy tổng số gạo trừ đi số gạo đã bán. 6. Câu hỏi: Số \( 5005 \) đọc là gì? Đáp án A. Năm nghìn năm mươi Đáp án B. Năm nghìn không trăm năm mươi Đáp án C. Năm nghìn không trăm lẻ năm Đáp án D. Năm nghìn năm trăm Hiện giải thích Giải thích: Đọc các hàng từ nghìn, trăm, chục đến đơn vị. 7. Câu hỏi: Tính \( 4028 \times 2 = \)? Đáp án A. \( 8046 \) Đáp án B. \( 8056 \) Đáp án C. \( 8048 \) Đáp án D. \( 8066 \) Hiện giải thích Giải thích: Thực hiện nhân từng chữ số từ phải sang trái, nhớ cộng phần nhớ nếu có. 8. Câu hỏi: Trong các số \( 7892, 7982, 7928, 7298 \), số lớn nhất là số nào? Đáp án A. \( 7892 \) Đáp án B. \( 7982 \) Đáp án C. \( 7928 \) Đáp án D. \( 7298 \) Hiện giải thích Giải thích: So sánh các chữ số ở hàng nghìn, trăm, chục và đơn vị theo thứ tự. 9. Câu hỏi: Một hình chữ nhật có chiều dài \( 15 \) cm, chiều rộng \( 9 \) cm. Chu vi hình chữ nhật đó là bao nhiêu? Đáp án A. \( 24 \) cm Đáp án B. \( 48 \) cm Đáp án C. \( 135 \) cm Đáp án D. \( 42 \) cm Hiện giải thích Giải thích: Chu vi hình chữ nhật bằng tổng chiều dài và chiều rộng nhân với \( 2 \). 10. Câu hỏi: \( 3 \) km \( 5 \) m bằng bao nhiêu mét? Đáp án A. \( 35 \) m Đáp án B. \( 350 \) m Đáp án C. \( 3005 \) m Đáp án D. \( 3050 \) m Hiện giải thích Giải thích: Đổi đơn vị km ra m (\( 1 \) km \( = 1000 \) m) rồi cộng thêm số mét còn lại. 11. Câu hỏi: Tìm một số, biết rằng số đó chia cho \( 6 \) thì được \( 1205 \) dư \( 3 \). Đáp án A. \( 7230 \) Đáp án B. \( 7233 \) Đáp án C. \( 7227 \) Đáp án D. \( 7200 \) Hiện giải thích Giải thích: Số bị chia bằng thương nhân với số chia rồi cộng với số dư. 12. Câu hỏi: Số dư lớn nhất trong một phép chia cho \( 7 \) là bao nhiêu? Đáp án A. \( 5 \) Đáp án B. \( 6 \) Đáp án C. \( 7 \) Đáp án D. \( 8 \) Hiện giải thích Giải thích: Số dư luôn phải nhỏ hơn số chia trong phép chia. 13. Câu hỏi: Giá trị của biểu thức \( 1200 + 400 \times 2 \) là bao nhiêu? Đáp án A. \( 3200 \) Đáp án B. \( 2000 \) Đáp án C. \( 1600 \) Đáp án D. \( 2400 \) Hiện giải thích Giải thích: Thực hiện phép nhân trước, phép cộng sau theo quy tắc ưu tiên. 14. Câu hỏi: Một hình vuông có chu vi \( 32 \) cm. Cạnh của hình vuông đó dài bao nhiêu? Đáp án A. \( 8 \) cm Đáp án B. \( 6 \) cm Đáp án C. \( 16 \) cm Đáp án D. \( 4 \) cm Hiện giải thích Giải thích: Cạnh hình vuông bằng chu vi chia cho \( 4 \). 15. Câu hỏi: Đồng hồ chỉ \( 9 \) giờ \( 45 \) phút. Nếu kim phút chỉ số \( 9 \), còn kim giờ gần số \( 10 \), hỏi đó là mấy giờ? Đáp án A. \( 10 \) giờ kém \( 15 \) phút Đáp án B. \( 9 \) giờ kém \( 15 \) phút Đáp án C. \( 10 \) giờ \( 15 \) phút Đáp án D. \( 9 \) giờ \( 45 \) phút Hiện giải thích Giải thích: Khi kim phút chỉ số \( 9 \), ta thường đọc là giờ kém (còn thiếu \( 15 \) phút nữa là đến giờ tiếp theo). 16. Câu hỏi: Tính \( 9840 - 2715 = \)? Đáp án A. \( 7125 \) Đáp án B. \( 7135 \) Đáp án C. \( 7025 \) Đáp án D. \( 7115 \) Hiện giải thích Giải thích: Thực hiện trừ lần lượt các hàng từ phải sang trái, mượn đơn vị nếu hàng đơn vị nhỏ hơn. 17. Câu hỏi: Một cuộn dây dài \( 84 \) m, cắt đi \( \frac{1}{3} \) cuộn dây. Hỏi cuộn dây còn lại bao nhiêu mét? Đáp án A. \( 28 \) m Đáp án B. \( 56 \) m Đáp án C. \( 42 \) m Đáp án D. \( 58 \) m Hiện giải thích Giải thích: Tính phần đã cắt bằng cách lấy \( 84 : 3 \), sau đó lấy tổng trừ đi phần đã cắt. 18. Câu hỏi: Tìm \( x \) biết \( 8500 - x = 2300 \). Đáp án A. \( 6200 \) Đáp án B. \( 6300 \) Đáp án C. \( 5200 \) Đáp án D. \( 6800 \) Hiện giải thích Giải thích: Số trừ bằng hiệu cộng với số bị trừ. 19. Câu hỏi: Cho các số \( 2, 0, 5, 8 \). Số lớn nhất có bốn chữ số khác nhau lập được từ các số trên là: Đáp án A. \( 8520 \) Đáp án B. \( 8502 \) Đáp án C. \( 5820 \) Đáp án D. \( 8250 \) Hiện giải thích Giải thích: Xếp các chữ số theo thứ tự giảm dần từ hàng nghìn đến hàng đơn vị để được số lớn nhất. 20. Câu hỏi: Kết quả của \( 1000 \times 7 + 250 \) là bao nhiêu? Đáp án A. \( 7250 \) Đáp án B. \( 7025 \) Đáp án C. \( 1750 \) Đáp án D. \( 7500 \) Hiện giải thích Giải thích: Nhân \( 1000 \) với \( 7 \) trước, sau đó cộng thêm \( 250 \). Hiển thị đáp án đúng 20 Câu trắc nghiệm toán lớp 3 giữa học kì 2 – mã đề 001 20 Câu trắc nghiệm toán lớp 3 giữa học kì 2 – mã đề 003