20 Câu trắc nghiệm toán lớp 3 giữa học kì 2 – mã đề 004

1. Câu hỏi: Số lớn nhất có 5 chữ số là số nào?
Giải thích: Số lớn nhất có 5 chữ số là số mà tất cả các hàng đều là chữ số lớn nhất (chữ số 9).
2. Câu hỏi: Kết quả của phép tính \( 12345 + 43210 \) là bao nhiêu?
Giải thích: Cộng từng hàng của hai số theo thứ tự từ phải sang trái.
3. Câu hỏi: Kết quả của phép tính \( 86754 - 23512 \) là bao nhiêu?
Giải thích: Thực hiện phép trừ từng hàng theo thứ tự từ phải sang trái.
4. Câu hỏi: Kết quả của phép tính \( 1205 \times 4 \) là bao nhiêu?
Giải thích: Thực hiện nhân thừa số thứ hai với từng chữ số của thừa số thứ nhất, lưu ý các trường hợp có nhớ.
5. Câu hỏi: Kết quả của phép tính \( 4848 : 4 \) là bao nhiêu?
Giải thích: Chia từng chữ số của số bị chia cho số chia theo thứ tự từ trái sang phải.
6. Câu hỏi: Số liền sau của số \( 39999 \) là số nào?
Giải thích: Số liền sau của một số tự nhiên là số đó cộng thêm 1 đơn vị.
7. Câu hỏi: Trong số \( 54728 \), chữ số \( 4 \) thuộc hàng nào?
Giải thích: Xác định vị trí của chữ số tính từ phải sang trái: đơn vị, chục, trăm, nghìn, chục nghìn.
8. Câu hỏi: \( 5 \) kg \( 200 \) g \( = \dots \) g. Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:
Giải thích: Đổi \( 5 \) kg ra gam (\( 1 \) kg \( = 1000 \) g) rồi cộng thêm \( 200 \) g.
9. Câu hỏi: Hình vuông có cạnh \( 8 \) cm. Diện tích của hình vuông đó là:
Giải thích: Diện tích hình vuông bằng cạnh nhân với chính nó.
10. Câu hỏi: Một hình chữ nhật có chiều dài \( 10 \) cm, chiều rộng \( 5 \) cm. Diện tích hình chữ nhật đó là:
Giải thích: Diện tích hình chữ nhật bằng chiều dài nhân với chiều rộng.
11. Câu hỏi: Tìm \( x \), biết: \( x : 5 = 1200 \)
Giải thích: Muốn tìm số bị chia, ta lấy thương nhân với số chia.
12. Câu hỏi: Tìm \( x \), biết: \( x \times 3 = 9999 \)
Giải thích: Muốn tìm thừa số chưa biết, ta lấy tích chia cho thừa số đã biết.
13. Câu hỏi: Bạn Nam có \( 25000 \) đồng, bạn mua vở hết \( 12000 \) đồng. Hỏi bạn còn lại bao nhiêu tiền?
Giải thích: Thực hiện phép tính trừ số tiền ban đầu với số tiền đã mua vở.
14. Câu hỏi: \( 3 \) m \( 5 \) cm \( = \dots \) cm. Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:
Giải thích: Đổi \( 3 \) m ra xăng-ti-mét (\( 1 \) m \( = 100 \) cm) rồi cộng với số xăng-ti-mét còn lại.
15. Câu hỏi: Có \( 4000 \) lít dầu, người ta chia đều vào \( 5 \) thùng. Hỏi mỗi thùng có bao nhiêu lít dầu?
Giải thích: Thực hiện phép chia tổng số lít dầu cho số thùng.
16. Câu hỏi: Một hình vuông có chu vi là \( 32 \) cm. Cạnh của hình vuông đó là:
Giải thích: Muốn tìm cạnh hình vuông khi biết chu vi, ta lấy chu vi chia cho 4.
17. Câu hỏi: Giá trị của biểu thức \( 1500 + 500 \times 2 \) là:
Giải thích: Trong biểu thức có phép cộng và phép nhân, ta ưu tiên thực hiện phép nhân trước, sau đó mới thực hiện phép cộng.
18. Câu hỏi: Số nào dưới đây chia hết cho \( 5 \)?
Giải thích: Các số có tận cùng là 0 hoặc 5 thì chia hết cho 5.
19. Câu hỏi: Một cửa hàng nhập về \( 2 \) đợt hàng, mỗi đợt \( 1200 \) gói bánh. Tổng số gói bánh cửa hàng đã nhập là:
Giải thích: Nhân số lượng gói bánh của một đợt với số đợt hàng đã nhập.
20. Câu hỏi: Hình chữ nhật có chiều dài \( 12 \) cm, chiều rộng \( 4 \) cm. Chu vi của hình chữ nhật đó là:
Giải thích: Chu vi hình chữ nhật bằng tổng chiều dài và chiều rộng nhân với 2.
Nhập mật khẩu để xem đáp án đúng

NHẬP 12345 ĐỂ XEM NỘI DUNG