Lớp 320 Câu trắc nghiệm toán lớp 3 giữa học kì 2 – mã đề 004 Posted on Tháng 5 20, 2026Tháng 5 27, 2026 by Online Chuẩn Trắc Nghiệm 1. Câu hỏi: Số lớn nhất có 5 chữ số là số nào? Đáp án A. \( 10000 \) Đáp án B. \( 99999 \) Đáp án C. \( 99990 \) Đáp án D. \( 89999 \) Hiện giải thích Giải thích: Số lớn nhất có 5 chữ số là số mà tất cả các hàng đều là chữ số lớn nhất (chữ số 9). 2. Câu hỏi: Kết quả của phép tính \( 12345 + 43210 \) là bao nhiêu? Đáp án A. \( 55555 \) Đáp án B. \( 54555 \) Đáp án C. \( 55455 \) Đáp án D. \( 55554 \) Hiện giải thích Giải thích: Cộng từng hàng của hai số theo thứ tự từ phải sang trái. 3. Câu hỏi: Kết quả của phép tính \( 86754 - 23512 \) là bao nhiêu? Đáp án A. \( 63242 \) Đáp án B. \( 64242 \) Đáp án C. \( 63232 \) Đáp án D. \( 62242 \) Hiện giải thích Giải thích: Thực hiện phép trừ từng hàng theo thứ tự từ phải sang trái. 4. Câu hỏi: Kết quả của phép tính \( 1205 \times 4 \) là bao nhiêu? Đáp án A. \( 4820 \) Đáp án B. \( 4800 \) Đáp án C. \( 4810 \) Đáp án D. \( 4830 \) Hiện giải thích Giải thích: Thực hiện nhân thừa số thứ hai với từng chữ số của thừa số thứ nhất, lưu ý các trường hợp có nhớ. 5. Câu hỏi: Kết quả của phép tính \( 4848 : 4 \) là bao nhiêu? Đáp án A. \( 1212 \) Đáp án B. \( 1221 \) Đáp án C. \( 1122 \) Đáp án D. \( 1211 \) Hiện giải thích Giải thích: Chia từng chữ số của số bị chia cho số chia theo thứ tự từ trái sang phải. 6. Câu hỏi: Số liền sau của số \( 39999 \) là số nào? Đáp án A. \( 40000 \) Đáp án B. \( 39998 \) Đáp án C. \( 39990 \) Đáp án D. \( 41000 \) Hiện giải thích Giải thích: Số liền sau của một số tự nhiên là số đó cộng thêm 1 đơn vị. 7. Câu hỏi: Trong số \( 54728 \), chữ số \( 4 \) thuộc hàng nào? Đáp án A. Hàng nghìn Đáp án B. Hàng chục nghìn Đáp án C. Hàng trăm Đáp án D. Hàng chục Hiện giải thích Giải thích: Xác định vị trí của chữ số tính từ phải sang trái: đơn vị, chục, trăm, nghìn, chục nghìn. 8. Câu hỏi: \( 5 \) kg \( 200 \) g \( = \dots \) g. Số thích hợp điền vào chỗ chấm là: Đáp án A. \( 5200 \) Đáp án B. \( 5020 \) Đáp án C. \( 520 \) Đáp án D. \( 5002 \) Hiện giải thích Giải thích: Đổi \( 5 \) kg ra gam (\( 1 \) kg \( = 1000 \) g) rồi cộng thêm \( 200 \) g. 9. Câu hỏi: Hình vuông có cạnh \( 8 \) cm. Diện tích của hình vuông đó là: Đáp án A. \( 64 \) cm\(^{2}\) Đáp án B. \( 32 \) cm\(^{2}\) Đáp án C. \( 16 \) cm\(^{2}\) Đáp án D. \( 48 \) cm\(^{2}\) Hiện giải thích Giải thích: Diện tích hình vuông bằng cạnh nhân với chính nó. 10. Câu hỏi: Một hình chữ nhật có chiều dài \( 10 \) cm, chiều rộng \( 5 \) cm. Diện tích hình chữ nhật đó là: Đáp án A. \( 50 \) cm\(^{2}\) Đáp án B. \( 30 \) cm\(^{2}\) Đáp án C. \( 15 \) cm\(^{2}\) Đáp án D. \( 25 \) cm\(^{2}\) Hiện giải thích Giải thích: Diện tích hình chữ nhật bằng chiều dài nhân với chiều rộng. 11. Câu hỏi: Tìm \( x \), biết: \( x : 5 = 1200 \) Đáp án A. \( 6000 \) Đáp án B. \( 240 \) Đáp án C. \( 5000 \) Đáp án D. \( 600 \) Hiện giải thích Giải thích: Muốn tìm số bị chia, ta lấy thương nhân với số chia. 12. Câu hỏi: Tìm \( x \), biết: \( x \times 3 = 9999 \) Đáp án A. \( 3333 \) Đáp án B. \( 2999 \) Đáp án C. \( 3330 \) Đáp án D. \( 333 \) Hiện giải thích Giải thích: Muốn tìm thừa số chưa biết, ta lấy tích chia cho thừa số đã biết. 13. Câu hỏi: Bạn Nam có \( 25000 \) đồng, bạn mua vở hết \( 12000 \) đồng. Hỏi bạn còn lại bao nhiêu tiền? Đáp án A. \( 13000 \) đồng Đáp án B. \( 12000 \) đồng Đáp án C. \( 14000 \) đồng Đáp án D. \( 15000 \) đồng Hiện giải thích Giải thích: Thực hiện phép tính trừ số tiền ban đầu với số tiền đã mua vở. 14. Câu hỏi: \( 3 \) m \( 5 \) cm \( = \dots \) cm. Số thích hợp điền vào chỗ chấm là: Đáp án A. \( 305 \) Đáp án B. \( 350 \) Đáp án C. \( 35 \) Đáp án D. \( 3005 \) Hiện giải thích Giải thích: Đổi \( 3 \) m ra xăng-ti-mét (\( 1 \) m \( = 100 \) cm) rồi cộng với số xăng-ti-mét còn lại. 15. Câu hỏi: Có \( 4000 \) lít dầu, người ta chia đều vào \( 5 \) thùng. Hỏi mỗi thùng có bao nhiêu lít dầu? Đáp án A. \( 800 \) lít Đáp án B. \( 900 \) lít Đáp án C. \( 700 \) lít Đáp án D. \( 80 \) lít Hiện giải thích Giải thích: Thực hiện phép chia tổng số lít dầu cho số thùng. 16. Câu hỏi: Một hình vuông có chu vi là \( 32 \) cm. Cạnh của hình vuông đó là: Đáp án A. \( 8 \) cm Đáp án B. \( 4 \) cm Đáp án C. \( 16 \) cm Đáp án D. \( 6 \) cm Hiện giải thích Giải thích: Muốn tìm cạnh hình vuông khi biết chu vi, ta lấy chu vi chia cho 4. 17. Câu hỏi: Giá trị của biểu thức \( 1500 + 500 \times 2 \) là: Đáp án A. \( 2500 \) Đáp án B. \( 4000 \) Đáp án C. \( 3000 \) Đáp án D. \( 2000 \) Hiện giải thích Giải thích: Trong biểu thức có phép cộng và phép nhân, ta ưu tiên thực hiện phép nhân trước, sau đó mới thực hiện phép cộng. 18. Câu hỏi: Số nào dưới đây chia hết cho \( 5 \)? Đáp án A. \( 1235 \) Đáp án B. \( 1234 \) Đáp án C. \( 1232 \) Đáp án D. \( 1231 \) Hiện giải thích Giải thích: Các số có tận cùng là 0 hoặc 5 thì chia hết cho 5. 19. Câu hỏi: Một cửa hàng nhập về \( 2 \) đợt hàng, mỗi đợt \( 1200 \) gói bánh. Tổng số gói bánh cửa hàng đã nhập là: Đáp án A. \( 2400 \) gói Đáp án B. \( 1200 \) gói Đáp án C. \( 2000 \) gói Đáp án D. \( 2200 \) gói Hiện giải thích Giải thích: Nhân số lượng gói bánh của một đợt với số đợt hàng đã nhập. 20. Câu hỏi: Hình chữ nhật có chiều dài \( 12 \) cm, chiều rộng \( 4 \) cm. Chu vi của hình chữ nhật đó là: Đáp án A. \( 32 \) cm Đáp án B. \( 48 \) cm Đáp án C. \( 16 \) cm Đáp án D. \( 24 \) cm Hiện giải thích Giải thích: Chu vi hình chữ nhật bằng tổng chiều dài và chiều rộng nhân với 2. Hiển thị đáp án đúng 20 Câu trắc nghiệm toán lớp 3 giữa học kì 2 – mã đề 003 20 Câu trắc nghiệm toán lớp 3 giữa học kì 2 – mã đề 005