20 Câu trắc nghiệm toán lớp 3 giữa học kì 2 – mã đề 005

1. Câu hỏi: Kết quả của phép tính \( 2134 \times 2 \) là bao nhiêu?
Giải thích: Nhân thừa số thứ hai với lần lượt từng chữ số của thừa số thứ nhất theo thứ tự từ phải sang trái.
2. Câu hỏi: Kết quả của phép tính \( 4836 : 4 \) là bao nhiêu?
Giải thích: Thực hiện chia lần lượt từ trái sang phải, chú ý các bước hạ chữ số và chia cho \( 0 \) khi cần thiết.
3. Câu hỏi: Số "Sáu nghìn không trăm linh tám" được viết là:
Giải thích: Xác định giá trị của từng hàng: hàng nghìn, hàng trăm, hàng chục và hàng đơn vị để viết số tương ứng.
4. Câu hỏi: Số lớn nhất trong các số \( 7892, 7982, 7829, 7928 \) là:
Giải thích: So sánh các chữ số ở cùng một hàng từ trái sang phải (hàng nghìn, hàng trăm, hàng chục) để tìm số lớn nhất.
5. Câu hỏi: Kết quả của biểu thức \( 120 + 20 \times 4 \) là bao nhiêu?
Giải thích: Áp dụng quy tắc thực hiện phép tính: nhân chia trước, cộng trừ sau.
6. Câu hỏi: Một hình vuông có cạnh bằng \( 9 \) cm. Diện tích của hình vuông đó là bao nhiêu?
Giải thích: Muốn tính diện tích hình vuông, ta lấy độ dài một cạnh nhân với chính nó.
7. Câu hỏi: Kết quả của phép tính \( 3456 + 2785 \) là bao nhiêu?
Giải thích: Thực hiện cộng các chữ số ở cùng hàng từ phải sang trái, chú ý các lượt cộng có nhớ.
8. Câu hỏi: Một hình chữ nhật có chiều dài \( 12 \) cm, chiều rộng bằng \( \frac{1}{3} \) chiều dài. Chiều rộng hình chữ nhật đó là bao nhiêu?
Giải thích: Tìm một phần ba của chiều dài bằng cách lấy chiều dài chia cho \( 3 \).
9. Câu hỏi: Tìm \( x \), biết \( x : 3 = 1205 \). Giá trị của \( x \) là:
Giải thích: Muốn tìm số bị chia, ta lấy thương nhân với số chia.
10. Câu hỏi: Giá trị của biểu thức \( (150 - 50) : 5 \) là bao nhiêu?
Giải thích: Thực hiện phép tính trong dấu ngoặc trước, sau đó thực hiện phép tính chia.
11. Câu hỏi: Trong các số sau, số nào chia hết cho \( 5 \)?
Giải thích: Số chia hết cho \( 5 \) là những số có chữ số tận cùng là \( 0 \) hoặc \( 5 \).
12. Câu hỏi: Một cửa hàng có \( 120 \) kg gạo, đã bán đi \( \frac{1}{4} \) số gạo đó. Hỏi cửa hàng còn lại bao nhiêu ki-lô-gam gạo?
Giải thích: Tìm số gạo đã bán bằng cách lấy \( 120 : 4 \), sau đó lấy tổng số gạo trừ đi số gạo đã bán.
13. Câu hỏi: Số góc vuông trong hình chữ nhật là bao nhiêu?
Giải thích: Dựa vào định nghĩa hình chữ nhật là tứ giác có \( 4 \) góc vuông.
14. Câu hỏi: Kết quả của phép tính \( 7000 - 3254 \) là bao nhiêu?
Giải thích: Thực hiện phép trừ với số bị trừ có nhiều chữ số \( 0 \), cần thực hiện mượn từ hàng cao xuống hàng thấp.
15. Câu hỏi: Một hình tròn có đường kính \( 14 \) cm. Bán kính của hình tròn đó là bao nhiêu?
Giải thích: Bán kính bằng một nửa đường kính, thực hiện phép tính \( 14 : 2 \).
16. Câu hỏi: Số \( 24 \) cm gấp lên \( 4 \) lần là bao nhiêu?
Giải thích: Muốn gấp một số lên một số lần, ta lấy số đó nhân với số lần.
17. Câu hỏi: Tháng nào sau đây có ít ngày nhất trong năm (không phải năm nhuận)?
Giải thích: Dựa vào kiến thức về số ngày trong các tháng, tháng \( 2 \) thường có \( 28 \) ngày.
18. Câu hỏi: Một tuần lễ có bao nhiêu ngày?
Giải thích: Đếm số ngày từ thứ Hai đến Chủ Nhật.
19. Câu hỏi: Phép chia \( 47 : 6 \) có số dư là bao nhiêu?
Giải thích: Tìm số lớn nhất nhỏ hơn \( 47 \) mà chia hết cho \( 6 \), sau đó lấy \( 47 \) trừ đi kết quả đó để tìm số dư.
20. Câu hỏi: Chu vi của hình chữ nhật có chiều dài \( 8 \) cm, chiều rộng \( 6 \) cm là:
Giải thích: Công thức tính chu vi hình chữ nhật là \( (\text{chiều dài} + \text{chiều rộng}) \times 2 \).
Nhập mật khẩu để xem đáp án đúng

NHẬP 12345 ĐỂ XEM NỘI DUNG