Lớp 320 Câu trắc nghiệm toán lớp 3 giữa học kì 2 – mã đề 005 Posted on Tháng 5 20, 2026Tháng 5 27, 2026 by Online Chuẩn Trắc Nghiệm 1. Câu hỏi: Kết quả của phép tính \( 2134 \times 2 \) là bao nhiêu? Đáp án A. 4268 Đáp án B. 4278 Đáp án C. 4266 Đáp án D. 4258 Hiện giải thích Giải thích: Nhân thừa số thứ hai với lần lượt từng chữ số của thừa số thứ nhất theo thứ tự từ phải sang trái. 2. Câu hỏi: Kết quả của phép tính \( 4836 : 4 \) là bao nhiêu? Đáp án A. 1209 Đáp án B. 129 Đáp án C. 1219 Đáp án D. 1216 Hiện giải thích Giải thích: Thực hiện chia lần lượt từ trái sang phải, chú ý các bước hạ chữ số và chia cho \( 0 \) khi cần thiết. 3. Câu hỏi: Số "Sáu nghìn không trăm linh tám" được viết là: Đáp án A. 6008 Đáp án B. 6080 Đáp án C. 6800 Đáp án D. 608 Hiện giải thích Giải thích: Xác định giá trị của từng hàng: hàng nghìn, hàng trăm, hàng chục và hàng đơn vị để viết số tương ứng. 4. Câu hỏi: Số lớn nhất trong các số \( 7892, 7982, 7829, 7928 \) là: Đáp án A. 7982 Đáp án B. 7892 Đáp án C. 7829 Đáp án D. 7928 Hiện giải thích Giải thích: So sánh các chữ số ở cùng một hàng từ trái sang phải (hàng nghìn, hàng trăm, hàng chục) để tìm số lớn nhất. 5. Câu hỏi: Kết quả của biểu thức \( 120 + 20 \times 4 \) là bao nhiêu? Đáp án A. 200 Đáp án B. 560 Đáp án C. 180 Đáp án D. 160 Hiện giải thích Giải thích: Áp dụng quy tắc thực hiện phép tính: nhân chia trước, cộng trừ sau. 6. Câu hỏi: Một hình vuông có cạnh bằng \( 9 \) cm. Diện tích của hình vuông đó là bao nhiêu? Đáp án A. 81 cm² Đáp án B. 36 cm² Đáp án C. 18 cm² Đáp án D. 27 cm² Hiện giải thích Giải thích: Muốn tính diện tích hình vuông, ta lấy độ dài một cạnh nhân với chính nó. 7. Câu hỏi: Kết quả của phép tính \( 3456 + 2785 \) là bao nhiêu? Đáp án A. 6241 Đáp án B. 6141 Đáp án C. 6231 Đáp án D. 5241 Hiện giải thích Giải thích: Thực hiện cộng các chữ số ở cùng hàng từ phải sang trái, chú ý các lượt cộng có nhớ. 8. Câu hỏi: Một hình chữ nhật có chiều dài \( 12 \) cm, chiều rộng bằng \( \frac{1}{3} \) chiều dài. Chiều rộng hình chữ nhật đó là bao nhiêu? Đáp án A. 4 cm Đáp án B. 3 cm Đáp án C. 6 cm Đáp án D. 36 cm Hiện giải thích Giải thích: Tìm một phần ba của chiều dài bằng cách lấy chiều dài chia cho \( 3 \). 9. Câu hỏi: Tìm \( x \), biết \( x : 3 = 1205 \). Giá trị của \( x \) là: Đáp án A. 3615 Đáp án B. 3605 Đáp án C. 3612 Đáp án D. 3515 Hiện giải thích Giải thích: Muốn tìm số bị chia, ta lấy thương nhân với số chia. 10. Câu hỏi: Giá trị của biểu thức \( (150 - 50) : 5 \) là bao nhiêu? Đáp án A. 20 Đáp án B. 140 Đáp án C. 100 Đáp án D. 50 Hiện giải thích Giải thích: Thực hiện phép tính trong dấu ngoặc trước, sau đó thực hiện phép tính chia. 11. Câu hỏi: Trong các số sau, số nào chia hết cho \( 5 \)? Đáp án A. 205 Đáp án B. 202 Đáp án C. 203 Đáp án D. 204 Hiện giải thích Giải thích: Số chia hết cho \( 5 \) là những số có chữ số tận cùng là \( 0 \) hoặc \( 5 \). 12. Câu hỏi: Một cửa hàng có \( 120 \) kg gạo, đã bán đi \( \frac{1}{4} \) số gạo đó. Hỏi cửa hàng còn lại bao nhiêu ki-lô-gam gạo? Đáp án A. 90 kg Đáp án B. 30 kg Đáp án C. 100 kg Đáp án D. 60 kg Hiện giải thích Giải thích: Tìm số gạo đã bán bằng cách lấy \( 120 : 4 \), sau đó lấy tổng số gạo trừ đi số gạo đã bán. 13. Câu hỏi: Số góc vuông trong hình chữ nhật là bao nhiêu? Đáp án A. 4 Đáp án B. 2 Đáp án C. 3 Đáp án D. 1 Hiện giải thích Giải thích: Dựa vào định nghĩa hình chữ nhật là tứ giác có \( 4 \) góc vuông. 14. Câu hỏi: Kết quả của phép tính \( 7000 - 3254 \) là bao nhiêu? Đáp án A. 3746 Đáp án B. 4746 Đáp án C. 3846 Đáp án D. 3756 Hiện giải thích Giải thích: Thực hiện phép trừ với số bị trừ có nhiều chữ số \( 0 \), cần thực hiện mượn từ hàng cao xuống hàng thấp. 15. Câu hỏi: Một hình tròn có đường kính \( 14 \) cm. Bán kính của hình tròn đó là bao nhiêu? Đáp án A. 7 cm Đáp án B. 28 cm Đáp án C. 21 cm Đáp án D. 14 cm Hiện giải thích Giải thích: Bán kính bằng một nửa đường kính, thực hiện phép tính \( 14 : 2 \). 16. Câu hỏi: Số \( 24 \) cm gấp lên \( 4 \) lần là bao nhiêu? Đáp án A. 96 cm Đáp án B. 86 cm Đáp án C. 28 cm Đáp án D. 94 cm Hiện giải thích Giải thích: Muốn gấp một số lên một số lần, ta lấy số đó nhân với số lần. 17. Câu hỏi: Tháng nào sau đây có ít ngày nhất trong năm (không phải năm nhuận)? Đáp án A. Tháng 2 Đáp án B. Tháng 1 Đáp án C. Tháng 3 Đáp án D. Tháng 4 Hiện giải thích Giải thích: Dựa vào kiến thức về số ngày trong các tháng, tháng \( 2 \) thường có \( 28 \) ngày. 18. Câu hỏi: Một tuần lễ có bao nhiêu ngày? Đáp án A. 7 ngày Đáp án B. 5 ngày Đáp án C. 6 ngày Đáp án D. 30 ngày Hiện giải thích Giải thích: Đếm số ngày từ thứ Hai đến Chủ Nhật. 19. Câu hỏi: Phép chia \( 47 : 6 \) có số dư là bao nhiêu? Đáp án A. 5 Đáp án B. 4 Đáp án C. 6 Đáp án D. 1 Hiện giải thích Giải thích: Tìm số lớn nhất nhỏ hơn \( 47 \) mà chia hết cho \( 6 \), sau đó lấy \( 47 \) trừ đi kết quả đó để tìm số dư. 20. Câu hỏi: Chu vi của hình chữ nhật có chiều dài \( 8 \) cm, chiều rộng \( 6 \) cm là: Đáp án A. 28 cm Đáp án B. 14 cm Đáp án C. 48 cm Đáp án D. 24 cm Hiện giải thích Giải thích: Công thức tính chu vi hình chữ nhật là \( (\text{chiều dài} + \text{chiều rộng}) \times 2 \). Hiển thị đáp án đúng 20 Câu trắc nghiệm toán lớp 3 giữa học kì 2 – mã đề 004 20 Câu trắc nghiệm toán lớp 3 cuối học kì 2 – mã đề 001