1. Câu hỏi: Số "Sáu mươi tư nghìn không trăm linh ba" được viết là:
Giải thích: Hàng chục nghìn là 6, hàng nghìn là 4, hàng trăm là 0, hàng chục là 0, hàng đơn vị là 3.
2. Câu hỏi: Chữ số 8 trong số \( 85732 \) có giá trị là:
Giải thích: Chữ số 8 nằm ở hàng chục nghìn nên có giá trị là \( 80000 \).
3. Câu hỏi: Kết quả của phép tính \( 12345 + 54321 \) là:
Giải thích: Thực hiện cộng từ phải sang trái các hàng tương ứng.
4. Câu hỏi: Kết quả của phép tính \( 89000 - 34000 \) là:
Giải thích: \( 89 - 34 = 55 \), sau đó viết thêm ba chữ số 0.
5. Câu hỏi: Kết quả của phép tính \( 125 \times 8 \) là:
Giải thích: \( 125 \times 8 = 1000 \).
6. Câu hỏi: Kết quả của phép tính \( 4800 : 40 \) là:
Giải thích: \( 4800 : 40 = 480 : 4 = 120 \).
7. Câu hỏi: Kết quả của biểu thức \( 150 - (20 + 30) \) là:
Giải thích: Thực hiện phép tính trong ngoặc trước: \( 20 + 30 = 50 \), sau đó \( 150 - 50 = 100 \).
8. Câu hỏi: Tìm \( x \) biết \( x \times 3 = 12000 \):
Giải thích: Muốn tìm thừa số chưa biết, ta lấy tích chia cho thừa số đã biết: \( 12000 : 3 = 4000 \).
9. Câu hỏi: Góc nhọn là góc có số đo:
Giải thích: Theo định nghĩa, góc nhọn bé hơn góc vuông (\( 90^\circ \)).
10. Câu hỏi: Hai đường thẳng không bao giờ cắt nhau được gọi là:
Giải thích: Theo định nghĩa, hai đường thẳng song song là hai đường thẳng không có điểm chung.
11. Câu hỏi: Một hình vuông có cạnh \( 5 \) cm. Chu vi của hình vuông là:
Giải thích: Chu vi hình vuông bằng cạnh nhân 4: \( 5 \times 4 = 20 \).
12. Câu hỏi: \( 2 \) giờ \( 15 \) phút bằng bao nhiêu phút?
Giải thích: \( 1 \) giờ có \( 60 \) phút, nên \( 2 \) giờ có \( 120 \) phút; \( 120 + 15 = 135 \).
13. Câu hỏi: \( 1 \) tấn \( 200 \) kg bằng bao nhiêu kg?
Giải thích: \( 1 \) tấn bằng \( 1000 \) kg, nên \( 1000 + 200 = 1200 \).
14. Câu hỏi: \( 2 \) km \( 50 \) m bằng bao nhiêu mét?
Giải thích: \( 1 \) km bằng \( 1000 \) m, nên \( 2 \) km bằng \( 2000 \) m; \( 2000 + 50 = 2050 \).
15. Câu hỏi: Trung bình cộng của \( 10, 20, 30 \) là:
Giải thích: Tổng các số là \( 10 + 20 + 30 = 60 \). Trung bình cộng là \( 60 : 3 = 20 \).
16. Câu hỏi: Tìm hai số biết tổng là \( 10 \) và hiệu là \( 2 \):
Giải thích: Số lớn là \( (10 + 2) : 2 = 6 \). Số bé là \( 6 - 2 = 4 \).
17. Câu hỏi: Số \( 54321 \) được viết dưới dạng tổng các hàng là:
Giải thích: Phân tích dựa trên giá trị hàng chục nghìn, nghìn, trăm, chục, đơn vị.
18. Câu hỏi: Kết quả của biểu thức \( 15 \times 12 + 15 \times 8 \) là:
Giải thích: Áp dụng tính chất phân phối: \( 15 \times (12 + 8) = 15 \times 20 = 300 \).
19. Câu hỏi: Tính chất giao hoán của phép nhân phát biểu là \( a \times b = \):
Giải thích: Khi đổi chỗ các thừa số trong một tích thì tích không thay đổi.
20. Câu hỏi: Số dư của phép chia \( 17 : 3 \) là:
Giải thích: \( 17 : 3 = 5 \) dư \( 2 \). Trong phép chia, số dư luôn phải bé hơn số chia.