20 Câu trắc nghiệm toán lớp 4 cuối học kì 1 – mã đề 002

1. Câu hỏi: Chữ số 8 trong số 83756 thuộc hàng nào?
Giải thích: Ta đếm từ phải sang trái: hàng đơn vị (6), hàng chục (5), hàng trăm (7), hàng nghìn (3), hàng chục nghìn (8).
2. Câu hỏi: Số "Sáu mươi tư nghìn không trăm linh ba" viết là:
Giải thích: Sáu mươi tư nghìn là 64000, không trăm là 000, linh ba là 3. Kết hợp lại ta được 64003.
3. Câu hỏi: Giá trị của biểu thức \( 125 \times 8 \times 3 \) là:
Giải thích: Ta áp dụng tính chất kết hợp: \( (125 \times 8) \times 3 = 1000 \times 3 = 3000 \).
4. Câu hỏi: Kết quả của phép tính \( 45678 + 23456 \) là:
Giải thích: Cộng từng hàng từ phải sang trái, chú ý có nhớ ở các hàng chục và hàng nghìn.
5. Câu hỏi: Tìm số trung bình cộng của ba số: 25, 45 và 65.
Giải thích: Tính tổng ba số rồi chia cho 3: \( (25 + 45 + 65) : 3 = 135 : 3 = 45 \).
6. Câu hỏi: Hai số có tổng là 100 và hiệu là 20. Số lớn là:
Giải thích: Số lớn được tính theo công thức: \( (Tổng + Hiệu) : 2 = (100 + 20) : 2 = 60 \).
7. Câu hỏi: Trong hình vẽ, hai đường thẳng không bao giờ cắt nhau dù kéo dài mãi mãi được gọi là:
Giải thích: Hai đường thẳng song song là hai đường thẳng không có điểm chung.
8. Câu hỏi: Góc nào dưới đây là góc tù?
Giải thích: Góc tù là góc lớn hơn góc vuông \( (90^{\circ}) \) và nhỏ hơn góc bẹt \( (180^{\circ}) \).
9. Câu hỏi: \( 2 \) giờ \( 15 \) phút bằng bao nhiêu phút?
Giải thích: \( 1 \) giờ \( = 60 \) phút, vậy \( 2 \times 60 + 15 = 135 \).
10. Câu hỏi: \( 5 \) tấn \( 8 \) kg bằng bao nhiêu ki-lô-gam?
Giải thích: \( 1 \) tấn \( = 1000 \) kg, vậy \( 5 \times 1000 + 8 = 5008 \).
11. Câu hỏi: \( 3 \) km \( 50 \) m bằng bao nhiêu mét?
Giải thích: \( 1 \) km \( = 1000 \) m, vậy \( 3 \times 1000 + 50 = 3050 \).
12. Câu hỏi: Đổi \( 7 \) m\( ^{2} \) \( 4 \) dm\( ^{2} \) ra đơn vị dm\( ^{2} \).
Giải thích: \( 1 \) m\( ^{2} \) \( = 100 \) dm\( ^{2} \), vậy \( 7 \times 100 + 4 = 704 \).
13. Câu hỏi: Tính \( 5432 - 1234 = ? \)
Giải thích: Thực hiện trừ theo hàng, cần nhớ mượn ở hàng chục và hàng nghìn.
14. Câu hỏi: Giá trị của \( x \) trong biểu thức \( x : 4 = 1250 \) là:
Giải thích: Tìm số bị chia bằng cách lấy thương nhân với số chia: \( 1250 \times 4 = 5000 \).
15. Câu hỏi: Tính \( 25 \times 36 = ? \)
Giải thích: Có thể tách \( 36 = 9 \times 4 \), sau đó lấy \( 25 \times 4 = 100 \), rồi \( 100 \times 9 = 900 \).
16. Câu hỏi: Phân số nào sau đây biểu thị phần tô đậm của một hình chia làm 4 phần, lấy 3 phần?
Giải thích: Tử số là số phần được lấy (3), mẫu số là tổng số phần bằng nhau (4).
17. Câu hỏi: Phân số nào dưới đây bằng phân số \( \frac{2}{3} \)?
Giải thích: Nhân cả tử số và mẫu số với cùng một số tự nhiên khác 0, ví dụ nhân với 3: \( \frac{2 \times 3}{3 \times 3} = \frac{6}{9} \).
18. Câu hỏi: So sánh \( \frac{3}{5} \) và \( \frac{4}{5} \), ta có kết luận:
Giải thích: Hai phân số có cùng mẫu số, phân số nào có tử số bé hơn thì phân số đó bé hơn.
19. Câu hỏi: Rút gọn phân số \( \frac{12}{18} \) đến tối giản ta được:
Giải thích: Chia cả tử số và mẫu số cho ước chung lớn nhất là 6: \( 12:6 = 2 \) và \( 18:6 = 3 \).
20. Câu hỏi: Một mảnh vườn hình chữ nhật có chiều dài 20 m, chiều rộng 15 m. Diện tích mảnh vườn là:
Giải thích: Diện tích hình chữ nhật bằng chiều dài nhân với chiều rộng: \( 20 \times 15 = 300 \).
Nhập mật khẩu để xem đáp án đúng

NHẬP 12345 ĐỂ XEM NỘI DUNG