1. Câu hỏi: Số "Chín mươi nghìn không trăm linh tám" được viết là:
Giải thích: Hàng chục nghìn là 9, hàng nghìn là 0, hàng trăm là 0, hàng chục là 0, hàng đơn vị là 8.
2. Câu hỏi: Giá trị của chữ số 4 trong số 45 321 là:
Giải thích: Chữ số 4 nằm ở hàng chục nghìn.
3. Câu hỏi: Kết quả của phép tính \( 24 567 + 31 230 \) là:
Giải thích: Thực hiện cộng các chữ số tương ứng cùng hàng từ phải sang trái.
4. Câu hỏi: Kết quả của phép tính \( 85 432 - 42 111 \) là:
Giải thích: Thực hiện trừ các chữ số tương ứng cùng hàng từ phải sang trái.
5. Câu hỏi: Kết quả của phép tính \( 215 \times 3 \) là:
Giải thích: Lấy 3 nhân lần lượt các hàng đơn vị, chục, trăm.
6. Câu hỏi: Kết quả của phép tính \( 480 : 8 \) là:
Giải thích: \( 48 : 8 = 6 \), thêm một chữ số 0 vào bên phải.
7. Câu hỏi: Giá trị của biểu thức \( 120 + 30 \times 2 \) là:
Giải thích: Thực hiện phép nhân trước, phép cộng sau.
8. Câu hỏi: Tổng của hai số là 100, hiệu của hai số là 20. Số lớn là:
Giải thích: Số lớn bằng \( (tổng + hiệu) : 2 \).
9. Câu hỏi: Hình chữ nhật có chiều dài 12 cm, chiều rộng 8 cm. Diện tích là:
Giải thích: Diện tích hình chữ nhật bằng chiều dài nhân chiều rộng.
10. Câu hỏi: Một hình vuông có cạnh 7 cm. Chu vi là:
Giải thích: Chu vi hình vuông bằng cạnh nhân 4.
11. Câu hỏi: \( 3 \) giờ \( 15 \) phút bằng bao nhiêu phút?
Giải thích: \( 1 \) giờ bằng \( 60 \) phút, lấy \( 3 \times 60 + 15 \).
12. Câu hỏi: Trung bình cộng của hai số 40 và 60 là:
Giải thích: Tổng hai số chia cho 2.
13. Câu hỏi: Kết quả của phép tính \( 25 \times 4 \times 7 \) là:
Giải thích: Có thể tính nhanh \( (25 \times 4) \times 7 \).
14. Câu hỏi: Số thích hợp điền vào chỗ chấm \( 5 \) tấn \( 20 \) kg \( = ... \) kg là:
Giải thích: \( 1 \) tấn bằng \( 1 000 \) kg, đổi 5 tấn ra kg rồi cộng thêm 20 kg.
15. Câu hỏi: Hai đường thẳng song song là hai đường thẳng:
Giải thích: Hai đường thẳng song song không bao giờ gặp nhau dù kéo dài mãi.
16. Câu hỏi: Kết quả của phép tính \( 1 200 : 40 \) là:
Giải thích: Rút gọn số 0 ở cả số bị chia và số chia, sau đó thực hiện phép chia \( 120 : 4 \).
17. Câu hỏi: Biểu thức \( (100 - 20) : 4 \) có kết quả là:
Giải thích: Thực hiện phép tính trong ngoặc trước, sau đó chia cho 4.
18. Câu hỏi: Số nào lớn nhất trong các số sau: 89 001; 89 100; 98 001; 98 100?
Giải thích: So sánh các hàng từ chục nghìn trở đi.
19. Câu hỏi: Một cửa hàng bán 150 kg gạo trong buổi sáng và 200 kg gạo trong buổi chiều. Tổng cộng cửa hàng đã bán:
Giải thích: Cộng lượng gạo bán buổi sáng và buổi chiều lại với nhau.