Lớp 420 Câu trắc nghiệm toán lớp 4 cuối học kì 1 – mã đề 003 Posted on Tháng 5 20, 2026Tháng 5 27, 2026 by Online Chuẩn Trắc Nghiệm 1. Câu hỏi: Số "Chín mươi nghìn không trăm linh tám" được viết là: Đáp án A. 90 080 Đáp án B. 90 008 Đáp án C. 90 800 Đáp án D. 90 088 Hiện giải thích Giải thích: Hàng chục nghìn là 9, hàng nghìn là 0, hàng trăm là 0, hàng chục là 0, hàng đơn vị là 8. 2. Câu hỏi: Giá trị của chữ số 4 trong số 45 321 là: Đáp án A. 400 Đáp án B. 4 000 Đáp án C. 40 000 Đáp án D. 400 000 Hiện giải thích Giải thích: Chữ số 4 nằm ở hàng chục nghìn. 3. Câu hỏi: Kết quả của phép tính \( 24 567 + 31 230 \) là: Đáp án A. 55 797 Đáp án B. 55 787 Đáp án C. 55 697 Đáp án D. 55 897 Hiện giải thích Giải thích: Thực hiện cộng các chữ số tương ứng cùng hàng từ phải sang trái. 4. Câu hỏi: Kết quả của phép tính \( 85 432 - 42 111 \) là: Đáp án A. 43 321 Đáp án B. 43 311 Đáp án C. 43 221 Đáp án D. 42 321 Hiện giải thích Giải thích: Thực hiện trừ các chữ số tương ứng cùng hàng từ phải sang trái. 5. Câu hỏi: Kết quả của phép tính \( 215 \times 3 \) là: Đáp án A. 635 Đáp án B. 645 Đáp án C. 655 Đáp án D. 615 Hiện giải thích Giải thích: Lấy 3 nhân lần lượt các hàng đơn vị, chục, trăm. 6. Câu hỏi: Kết quả của phép tính \( 480 : 8 \) là: Đáp án A. 6 Đáp án B. 60 Đáp án C. 600 Đáp án D. 64 Hiện giải thích Giải thích: \( 48 : 8 = 6 \), thêm một chữ số 0 vào bên phải. 7. Câu hỏi: Giá trị của biểu thức \( 120 + 30 \times 2 \) là: Đáp án A. 300 Đáp án B. 240 Đáp án C. 180 Đáp án D. 150 Hiện giải thích Giải thích: Thực hiện phép nhân trước, phép cộng sau. 8. Câu hỏi: Tổng của hai số là 100, hiệu của hai số là 20. Số lớn là: Đáp án A. 40 Đáp án B. 50 Đáp án C. 60 Đáp án D. 70 Hiện giải thích Giải thích: Số lớn bằng \( (tổng + hiệu) : 2 \). 9. Câu hỏi: Hình chữ nhật có chiều dài 12 cm, chiều rộng 8 cm. Diện tích là: Đáp án A. 40 cm² Đáp án B. 84 cm² Đáp án C. 96 cm² Đáp án D. 20 cm² Hiện giải thích Giải thích: Diện tích hình chữ nhật bằng chiều dài nhân chiều rộng. 10. Câu hỏi: Một hình vuông có cạnh 7 cm. Chu vi là: Đáp án A. 28 cm Đáp án B. 14 cm Đáp án C. 49 cm Đáp án D. 21 cm Hiện giải thích Giải thích: Chu vi hình vuông bằng cạnh nhân 4. 11. Câu hỏi: \( 3 \) giờ \( 15 \) phút bằng bao nhiêu phút? Đáp án A. 180 phút Đáp án B. 195 phút Đáp án C. 190 phút Đáp án D. 185 phút Hiện giải thích Giải thích: \( 1 \) giờ bằng \( 60 \) phút, lấy \( 3 \times 60 + 15 \). 12. Câu hỏi: Trung bình cộng của hai số 40 và 60 là: Đáp án A. 45 Đáp án B. 50 Đáp án C. 55 Đáp án D. 100 Hiện giải thích Giải thích: Tổng hai số chia cho 2. 13. Câu hỏi: Kết quả của phép tính \( 25 \times 4 \times 7 \) là: Đáp án A. 700 Đáp án B. 100 Đáp án C. 280 Đáp án D. 750 Hiện giải thích Giải thích: Có thể tính nhanh \( (25 \times 4) \times 7 \). 14. Câu hỏi: Số thích hợp điền vào chỗ chấm \( 5 \) tấn \( 20 \) kg \( = ... \) kg là: Đáp án A. 520 kg Đáp án B. 5 020 kg Đáp án C. 5 200 kg Đáp án D. 5 002 kg Hiện giải thích Giải thích: \( 1 \) tấn bằng \( 1 000 \) kg, đổi 5 tấn ra kg rồi cộng thêm 20 kg. 15. Câu hỏi: Hai đường thẳng song song là hai đường thẳng: Đáp án A. Cắt nhau tại một điểm Đáp án B. Không bao giờ cắt nhau Đáp án C. Vuông góc với nhau Đáp án D. Cùng đi qua một điểm Hiện giải thích Giải thích: Hai đường thẳng song song không bao giờ gặp nhau dù kéo dài mãi. 16. Câu hỏi: Kết quả của phép tính \( 1 200 : 40 \) là: Đáp án A. 3 Đáp án B. 30 Đáp án C. 300 Đáp án D. 3000 Hiện giải thích Giải thích: Rút gọn số 0 ở cả số bị chia và số chia, sau đó thực hiện phép chia \( 120 : 4 \). 17. Câu hỏi: Biểu thức \( (100 - 20) : 4 \) có kết quả là: Đáp án A. 80 Đáp án B. 20 Đáp án C. 10 Đáp án D. 5 Hiện giải thích Giải thích: Thực hiện phép tính trong ngoặc trước, sau đó chia cho 4. 18. Câu hỏi: Số nào lớn nhất trong các số sau: 89 001; 89 100; 98 001; 98 100? Đáp án A. 89 001 Đáp án B. 89 100 Đáp án C. 98 001 Đáp án D. 98 100 Hiện giải thích Giải thích: So sánh các hàng từ chục nghìn trở đi. 19. Câu hỏi: Một cửa hàng bán 150 kg gạo trong buổi sáng và 200 kg gạo trong buổi chiều. Tổng cộng cửa hàng đã bán: Đáp án A. 250 kg Đáp án B. 300 kg Đáp án C. 350 kg Đáp án D. 400 kg Hiện giải thích Giải thích: Cộng lượng gạo bán buổi sáng và buổi chiều lại với nhau. Hiển thị đáp án đúng 20 Câu trắc nghiệm toán lớp 4 cuối học kì 1 – mã đề 002 20 Câu trắc nghiệm toán lớp 4 cuối học kì 1 – mã đề 004