1. Câu hỏi: Phân số nào dưới đây bằng với phân số \( \frac{3}{4} \)?
phần Giải thích"Ta nhân cả tử số và mẫu số của phân số \( \frac{3}{4} \) với 3, ta được \( \frac{3 \times 3}{4 \times 3} = \frac{9}{12} \)."
2. Câu hỏi: Kết quả của phép tính \( \frac{2}{5} + \frac{1}{5} \) là:
phần Giải thích"Khi cộng hai phân số cùng mẫu số, ta cộng tử số với nhau và giữ nguyên mẫu số."
3. Câu hỏi: Kết quả của phép tính \( \frac{5}{6} - \frac{1}{3} \) là:
phần Giải thích"Quy đồng mẫu số của \( \frac{1}{3} \) thành \( \frac{2}{6} \), sau đó lấy \( \frac{5}{6} - \frac{2}{6} = \frac{3}{6} \), rút gọn bằng \( \frac{1}{2} \)."
4. Câu hỏi: Phân số nào dưới đây lớn hơn 1?
phần Giải thích"Phân số có tử số lớn hơn mẫu số thì phân số đó lớn hơn 1."
5. Câu hỏi: Tính diện tích hình bình hành có độ dài đáy là 8 cm và chiều cao là 5 cm:
phần Giải thích"Công thức tính diện tích hình bình hành là độ dài đáy nhân chiều cao: \( 8 \times 5 = 40 \)."
6. Câu hỏi: Một hình thoi có độ dài hai đường chéo là 10 cm và 6 cm. Diện tích hình thoi là:
phần Giải thích"Diện tích hình thoi bằng tích hai đường chéo chia cho 2: \( (10 \times 6) : 2 = 30 \)."
7. Câu hỏi: \( 5 \text{ m}^2 \ 8 \text{ dm}^2 \) bằng bao nhiêu \( \text{dm}^2 \)?
phần Giải thích"\( 1 \text{ m}^2 = 100 \text{ dm}^2 \), nên \( 5 \text{ m}^2 = 500 \text{ dm}^2 \). Cộng thêm 8 ta được 508."
8. Câu hỏi: Kết quả của phép nhân \( \frac{2}{3} \times 4 \) là:
phần Giải thích"Khi nhân phân số với số tự nhiên, ta lấy số tự nhiên nhân với tử số và giữ nguyên mẫu số."
9. Câu hỏi: Tổng của hai số là 40, tỉ số của hai số là \( \frac{1}{3} \). Số bé là:
phần Giải thích"Tổng số phần bằng nhau là \( 1 + 3 = 4 \). Số bé là \( 40 : 4 \times 1 = 10 \)."
10. Câu hỏi: Hiệu của hai số là 12, tỉ số của hai số là \( \frac{3}{5} \). Số lớn là:
phần Giải thích"Hiệu số phần bằng nhau là \( 5 - 3 = 2 \). Một phần là \( 12 : 2 = 6 \). Số lớn là \( 6 \times 5 = 30 \)."
11. Câu hỏi: Kết quả của phép chia \( \frac{4}{7} : 2 \) là:
phần Giải thích"Khi chia phân số cho số tự nhiên, ta nhân mẫu số với số tự nhiên đó: \( \frac{4}{7 \times 2} = \frac{4}{14} \), rút gọn bằng \( \frac{2}{7} \)."
12. Câu hỏi: Trong một rổ có 20 quả cam và quýt, số cam bằng \( \frac{1}{4} \) tổng số quả. Số cam là:
phần Giải thích"Tìm giá trị phân số của một số bằng cách lấy tổng số nhân với phân số: \( 20 \times \frac{1}{4} = 5 \)."
13. Câu hỏi: Phân số tối giản của \( \frac{12}{18} \) là:
phần Giải thích"Chia cả tử và mẫu cho ước chung lớn nhất là 6."
14. Câu hỏi: Hình bình hành có đặc điểm nào dưới đây?
phần Giải thích"Đặc điểm cơ bản của hình bình hành là các cặp cạnh đối song song và bằng nhau."
15. Câu hỏi: Trung bình cộng của ba số 15, 25, 35 là:
phần Giải thích"Tổng ba số là \( 15 + 25 + 35 = 75 \). Trung bình cộng là \( 75 : 3 = 25 \)."
phần Giải thích"Quy đồng mẫu số chung là 12: \( \frac{3}{4} = \frac{9}{12} \) và \( \frac{5}{6} = \frac{10}{12} \). Vì \( 9 < 10 \) nên \( \frac{9}{12} < \frac{10}{12} \)."
17. Câu hỏi: Kết quả của phép nhân \( \frac{3}{4} \times \frac{2}{5} \) là:
phần Giải thích"Nhân tử với tử, mẫu với mẫu: \( \frac{3 \times 2}{4 \times 5} = \frac{6}{20} \)."
18. Câu hỏi: Tìm số tự nhiên x biết \( x + \frac{1}{2} = \frac{5}{2} \)
phần Giải thích"\( x = \frac{5}{2} - \frac{1}{2} = \frac{4}{2} = 2 \)."
19. Câu hỏi: Một hình vuông có chu vi là 20 cm. Diện tích hình vuông đó là:
phần Giải thích"Cạnh hình vuông là \( 20 : 4 = 5 \) cm. Diện tích là \( 5 \times 5 = 25 \)."
20. Câu hỏi: Phân số nào sau đây bằng \( 1 \)?
phần Giải thích"Phân số có tử số bằng mẫu số (khác 0) thì giá trị bằng 1."