Lớp 420 Câu trắc nghiệm toán lớp 4 giữa học kì 1 – mã đề 001 Posted on Tháng 5 20, 2026Tháng 5 27, 2026 by Online Chuẩn Trắc Nghiệm 1. Câu hỏi: Số "Bảy mươi hai nghìn không trăm linh năm" được viết là: Đáp án A. 72050 Đáp án B. 72005 Đáp án C. 72500 Đáp án D. 70205 Hiện giải thích Giải thích: Dựa vào cách đọc hàng chục nghìn, hàng nghìn, hàng trăm, hàng chục và hàng đơn vị để viết số tương ứng. 2. Câu hỏi: Giá trị của chữ số 5 trong số 85732 là: Đáp án A. 50 Đáp án B. 500 Đáp án C. 5000 Đáp án D. 50000 Hiện giải thích Giải thích: Chữ số 5 nằm ở hàng nghìn nên giá trị của nó là 5000. 3. Câu hỏi: Kết quả của phép tính \( 25300+14200 \) là: Đáp án A. 39500 Đáp án B. 39400 Đáp án C. 38500 Đáp án D. 39600 Hiện giải thích Giải thích: Thực hiện cộng các hàng từ phải sang trái hoặc nhẩm \( 253+142=395 \), sau đó thêm hai chữ số 0 vào sau. 4. Câu hỏi: Số lớn nhất trong các số 78902, 79802, 79208, 78209 là: Đáp án A. 78902 Đáp án B. 79802 Đáp án C. 79208 Đáp án D. 78209 Hiện giải thích Giải thích: So sánh các chữ số ở hàng chục nghìn, sau đó đến hàng nghìn để tìm số lớn nhất. 5. Câu hỏi: Cho \( x-1250=3450 \). Giá trị của \( x \) là: Đáp án A. 2200 Đáp án B. 4600 Đáp án C. 4700 Đáp án D. 4800 Hiện giải thích Giải thích: Tìm số bị trừ bằng cách lấy hiệu cộng với số trừ: \( x=3450+1250 \). 6. Câu hỏi: 3 phút 15 giây bằng bao nhiêu giây? Đáp án A. 195 giây Đáp án B. 185 giây Đáp án C. 190 giây Đáp án D. 200 giây Hiện giải thích Giải thích: Đổi 3 phút ra giây bằng cách lấy \( 3\times60=180 \), sau đó cộng thêm 15 giây. 7. Câu hỏi: Số liền sau của số 99999 là: Đáp án A. 99998 Đáp án B. 100000 Đáp án C. 10000 Đáp án D. 99910 Hiện giải thích Giải thích: Số liền sau của một số là số đó cộng thêm 1. 8. Câu hỏi: Hình chữ nhật có chiều dài 8 cm, chiều rộng 5 cm. Diện tích của hình chữ nhật là: Đáp án A. 13 cm² Đáp án B. 26 cm² Đáp án C. 40 cm² Đáp án D. 45 cm² Hiện giải thích Giải thích: Diện tích hình chữ nhật bằng chiều dài nhân với chiều rộng: \( 8\times5 \). 9. Câu hỏi: 1 thế kỷ bằng bao nhiêu năm? Đáp án A. 10 năm Đáp án B. 50 năm Đáp án C. 100 năm Đáp án D. 1000 năm Hiện giải thích Giải thích: Theo quy đổi đơn vị thời gian, 1 thế kỷ có 100 năm. 10. Câu hỏi: Kết quả của phép tính \( 87000-32000 \) là: Đáp án A. 55000 Đáp án B. 54000 Đáp án C. 56000 Đáp án D. 55500 Hiện giải thích Giải thích: Thực hiện phép trừ các số tròn nghìn. 11. Câu hỏi: Tìm \( y \) biết \( y+2500=7500 \): Đáp án A. 4000 Đáp án B. 5000 Đáp án C. 6000 Đáp án D. 5500 Hiện giải thích Giải thích: Tìm số hạng chưa biết bằng cách lấy tổng trừ đi số hạng đã biết: \( 7500-2500 \). 12. Câu hỏi: Một hình vuông có cạnh 4 cm. Chu vi của hình vuông đó là: Đáp án A. 8 cm Đáp án B. 12 cm Đáp án C. 16 cm Đáp án D. 20 cm Hiện giải thích Giải thích: Chu vi hình vuông bằng cạnh nhân với 4: \( 4\times4 \). 13. Câu hỏi: 2 tấn 50 kg bằng bao nhiêu kg? Đáp án A. 250 kg Đáp án B. 2050 kg Đáp án C. 2500 kg Đáp án D. 2005 kg Hiện giải thích Giải thích: \( 1 \) tấn \( =1000 \) kg, nên \( 2 \) tấn \( =2000 \) kg. Sau đó cộng thêm 50 kg. 14. Câu hỏi: Phép tính \( 15000+5000+1000 \) có kết quả là: Đáp án A. 20000 Đáp án B. 21000 Đáp án C. 16000 Đáp án D. 22000 Hiện giải thích Giải thích: Thực hiện cộng lần lượt từ trái sang phải. 15. Câu hỏi: Dãy số nào sau đây được sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn? Đáp án A. 12000, 15000, 13000, 18000 Đáp án B. 15000, 12000, 18000, 19000 Đáp án C. 12000, 13000, 15000, 18000 Đáp án D. 18000, 15000, 13000, 12000 Hiện giải thích Giải thích: So sánh các số và sắp xếp sao cho số đứng trước luôn nhỏ hơn số đứng sau. 16. Câu hỏi: Số "Mười hai nghìn bốn trăm linh tám" được viết là: Đáp án A. 12480 Đáp án B. 12408 Đáp án C. 12048 Đáp án D. 14208 Hiện giải thích Giải thích: Phân tích các hàng: chục nghìn là 1, nghìn là 2, trăm là 4, chục là 0, đơn vị là 8. 17. Câu hỏi: Biểu thức \( 4500-(1500+500) \) có giá trị là: Đáp án A. 3500 Đáp án B. 2500 Đáp án C. 3000 Đáp án D. 2000 Hiện giải thích Giải thích: Thực hiện tính trong ngoặc trước: \( 1500+500=2000 \), sau đó lấy \( 4500-2000 \). 18. Câu hỏi: Hai đường thẳng không bao giờ cắt nhau được gọi là: Đáp án A. Hai đường thẳng cắt nhau Đáp án B. Hai đường thẳng song song Đáp án C. Hai đường thẳng vuông góc Đáp án D. Hai đường thẳng trùng nhau Hiện giải thích Giải thích: Định nghĩa cơ bản về hai đường thẳng song song trong hình học. 19. Câu hỏi: Một cửa hàng có 5000 kg gạo, đã bán 2000 kg. Số gạo còn lại là: Đáp án A. 2000 kg Đáp án B. 2500 kg Đáp án C. 3000 kg Đáp án D. 3500 kg Hiện giải thích Giải thích: Lấy tổng số gạo trừ đi số gạo đã bán: \( 5000-2000 \). Hiển thị đáp án đúng 20 Câu trắc nghiệm toán lớp 3 cuối học kì 2 – mã đề 005 20 Câu trắc nghiệm toán lớp 4 giữa học kì 1 – mã đề 002