Lớp 420 Câu trắc nghiệm toán lớp 4 giữa học kì 1 – mã đề 002 Posted on Tháng 5 20, 2026Tháng 5 27, 2026 by Online Chuẩn Trắc Nghiệm 1. Câu hỏi: Số "Bốn mươi lăm nghìn không trăm linh tám" được viết là: Đáp án A. 4508 Đáp án B. 45008 Đáp án C. 45080 Đáp án D. 45800 Hiện giải thích Hàng chục nghìn là 4, hàng nghìn là 5, hàng trăm là 0, hàng chục là 0, hàng đơn vị là 8. 2. Câu hỏi: Giá trị của chữ số 7 trong số 76345 là: Đáp án A. 70000 Đáp án B. 7000 Đáp án C. 700 Đáp án D. 70 Hiện giải thích Chữ số 7 nằm ở hàng chục nghìn nên có giá trị là 7 chục nghìn. 3. Câu hỏi: Tính \( 25340 + 14256 = ? \) Đáp án A. 39596 Đáp án B. 39566 Đáp án C. 39496 Đáp án D. 39696 Hiện giải thích Thực hiện cộng các hàng tương ứng từ phải sang trái. 4. Câu hỏi: Số liền trước của 60000 là: Đáp án A. 59990 Đáp án B. 59999 Đáp án C. 60001 Đáp án D. 59000 Hiện giải thích Số liền trước của một số tự nhiên là số đó trừ đi 1 đơn vị. 5. Câu hỏi: Tính \( 87654 - 34521 = ? \) Đáp án A. 53133 Đáp án B. 53123 Đáp án C. 53233 Đáp án D. 52133 Hiện giải thích Thực hiện trừ từng hàng tương ứng từ phải sang trái. 6. Câu hỏi: Một hình vuông có cạnh là \( 8 \) cm. Chu vi của hình vuông đó là: Đáp án A. \( 16 \) cm Đáp án B. \( 24 \) cm Đáp án C. \( 32 \) cm Đáp án D. \( 64 \) cm Hiện giải thích Chu vi hình vuông bằng cạnh nhân với 4, tức là \( 8 \times 4 = 32 \). 7. Câu hỏi: \( 5 \) tấn \( 3 \) tạ bằng bao nhiêu ki-lô-gam? Đáp án A. 5300 kg Đáp án B. 530 kg Đáp án C. 5030 kg Đáp án D. 53000 kg Hiện giải thích 1 tấn = 1000 kg, 1 tạ = 100 kg. Nên \( 5 \times 1000 + 3 \times 100 = 5300 \). 8. Câu hỏi: Góc nào dưới đây là góc nhọn? Đáp án A. Góc có số đo bằng \( 90^{\circ} \) Đáp án B. Góc có số đo bằng \( 120^{\circ} \) Đáp án C. Góc có số đo bằng \( 45^{\circ} \) Đáp án D. Góc có số đo bằng \( 180^{\circ} \) Hiện giải thích Góc nhọn là góc có số đo lớn hơn \( 0^{\circ} \) và bé hơn \( 90^{\circ} \). 9. Câu hỏi: Tìm \( x \) biết: \( x + 1234 = 5678 \) Đáp án A. \( 4444 \) Đáp án B. \( 6912 \) Đáp án C. \( 4344 \) Đáp án D. \( 4440 \) Hiện giải thích Muốn tìm số hạng chưa biết, ta lấy tổng trừ đi số hạng đã biết: \( 5678 - 1234 \). 10. Câu hỏi: Tính \( 125 \times 4 = ? \) Đáp án A. 400 Đáp án B. 500 Đáp án C. 600 Đáp án D. 450 Hiện giải thích Nhân lần lượt từ phải sang trái hoặc nhẩm nhanh: \( 100 \times 4 + 25 \times 4 \). 11. Câu hỏi: \( 2 \) phút \( 15 \) giây bằng bao nhiêu giây? Đáp án A. 125 giây Đáp án B. 135 giây Đáp án C. 145 giây Đáp án D. 115 giây Hiện giải thích 1 phút = 60 giây. Ta có \( 2 \times 60 + 15 = 135 \). 12. Câu hỏi: Phân số nào sau đây bằng phân số \( \frac{1}{2} \)? Đáp án A. \( \frac{2}{3} \) Đáp án B. \( \frac{2}{4} \) Đáp án C. \( \frac{1}{3} \) Đáp án D. \( \frac{3}{5} \) Hiện giải thích Nhân cả tử số và mẫu số với cùng một số tự nhiên khác 0, ví dụ nhân với 2 ta được \( \frac{2}{4} \). 13. Câu hỏi: Trong các số 45678, 45876, 45786, 45687, số lớn nhất là: Đáp án A. 45678 Đáp án B. 45876 Đáp án C. 45786 Đáp án D. 45687 Hiện giải thích So sánh hàng trăm, hàng chục và hàng đơn vị của các số có cùng hàng chục nghìn và hàng nghìn. 14. Câu hỏi: Một hình chữ nhật có chiều dài 10 cm, chiều rộng 5 cm. Diện tích hình chữ nhật là: Đáp án A. 15 cm\( ^{2} \) Đáp án B. 30 cm\( ^{2} \) Đáp án C. 50 cm\( ^{2} \) Đáp án D. 25 cm\( ^{2} \) Hiện giải thích Diện tích hình chữ nhật bằng chiều dài nhân chiều rộng: \( 10 \times 5 \). 15. Câu hỏi: Tính \( 48000 : 6 = ? \) Đáp án A. 800 Đáp án B. 8000 Đáp án C. 80 Đáp án D. 80000 Hiện giải thích Chia 48 cho 6 được 8, sau đó viết thêm 3 chữ số 0 vào bên phải. 16. Câu hỏi: Số tự nhiên thích hợp điền vào chỗ chấm: \( 5 \) m\( ^{2} \) \( 9 \) dm\( ^{2} \) = ... dm\( ^{2} \) Đáp án A. 59 Đáp án B. 509 Đáp án C. 590 Đáp án D. 5009 Hiện giải thích 1 m\( ^{2} \) = 100 dm\( ^{2} \). Ta có \( 5 \times 100 + 9 = 509 \). 17. Câu hỏi: Tính giá trị biểu thức: \( 150 + 50 \times 2 = ? \) Đáp án A. 400 Đáp án B. 250 Đáp án C. 300 Đáp án D. 200 Hiện giải thích Thực hiện phép nhân trước, phép cộng sau: \( 150 + 100 \). 18. Câu hỏi: Cho phân số \( \frac{3}{4} \). Nếu nhân cả tử số và mẫu số với 2 ta được phân số nào? Đáp án A. \( \frac{3}{8} \) Đáp án B. \( \frac{6}{4} \) Đáp án C. \( \frac{6}{8} \) Đáp án D. \( \frac{5}{6} \) Hiện giải thích Tính chất cơ bản của phân số: khi nhân cả tử và mẫu với cùng một số tự nhiên khác 0 thì giá trị phân số không đổi. 19. Câu hỏi: Tìm \( x \) biết: \( x : 5 = 120 \) Đáp án A. 24 Đáp án B. 60 Đáp án C. 600 Đáp án D. 125 Hiện giải thích Muốn tìm số bị chia, ta lấy thương nhân với số chia: \( 120 \times 5 \). 20. Câu hỏi: Trung bình cộng của hai số là 50, một trong hai số là 30. Số còn lại là: Đáp án A. 20 Đáp án B. 70 Đáp án C. 80 Đáp án D. 40 Hiện giải thích Tổng hai số là \( 50 \times 2 = 100 \). Số còn lại là \( 100 - 30 \). Hiển thị đáp án đúng 20 Câu trắc nghiệm toán lớp 4 giữa học kì 1 – mã đề 001 20 Câu trắc nghiệm toán lớp 4 giữa học kì 1 – mã đề 003