20 Câu trắc nghiệm toán lớp 4 giữa học kì 1 – mã đề 002

1. Câu hỏi: Số "Bốn mươi lăm nghìn không trăm linh tám" được viết là:
Hàng chục nghìn là 4, hàng nghìn là 5, hàng trăm là 0, hàng chục là 0, hàng đơn vị là 8.
2. Câu hỏi: Giá trị của chữ số 7 trong số 76345 là:
Chữ số 7 nằm ở hàng chục nghìn nên có giá trị là 7 chục nghìn.
3. Câu hỏi: Tính \( 25340 + 14256 = ? \)
Thực hiện cộng các hàng tương ứng từ phải sang trái.
4. Câu hỏi: Số liền trước của 60000 là:
Số liền trước của một số tự nhiên là số đó trừ đi 1 đơn vị.
5. Câu hỏi: Tính \( 87654 - 34521 = ? \)
Thực hiện trừ từng hàng tương ứng từ phải sang trái.
6. Câu hỏi: Một hình vuông có cạnh là \( 8 \) cm. Chu vi của hình vuông đó là:
Chu vi hình vuông bằng cạnh nhân với 4, tức là \( 8 \times 4 = 32 \).
7. Câu hỏi: \( 5 \) tấn \( 3 \) tạ bằng bao nhiêu ki-lô-gam?
1 tấn = 1000 kg, 1 tạ = 100 kg. Nên \( 5 \times 1000 + 3 \times 100 = 5300 \).
8. Câu hỏi: Góc nào dưới đây là góc nhọn?
Góc nhọn là góc có số đo lớn hơn \( 0^{\circ} \) và bé hơn \( 90^{\circ} \).
9. Câu hỏi: Tìm \( x \) biết: \( x + 1234 = 5678 \)
Muốn tìm số hạng chưa biết, ta lấy tổng trừ đi số hạng đã biết: \( 5678 - 1234 \).
10. Câu hỏi: Tính \( 125 \times 4 = ? \)
Nhân lần lượt từ phải sang trái hoặc nhẩm nhanh: \( 100 \times 4 + 25 \times 4 \).
11. Câu hỏi: \( 2 \) phút \( 15 \) giây bằng bao nhiêu giây?
1 phút = 60 giây. Ta có \( 2 \times 60 + 15 = 135 \).
12. Câu hỏi: Phân số nào sau đây bằng phân số \( \frac{1}{2} \)?
Nhân cả tử số và mẫu số với cùng một số tự nhiên khác 0, ví dụ nhân với 2 ta được \( \frac{2}{4} \).
13. Câu hỏi: Trong các số 45678, 45876, 45786, 45687, số lớn nhất là:
So sánh hàng trăm, hàng chục và hàng đơn vị của các số có cùng hàng chục nghìn và hàng nghìn.
14. Câu hỏi: Một hình chữ nhật có chiều dài 10 cm, chiều rộng 5 cm. Diện tích hình chữ nhật là:
Diện tích hình chữ nhật bằng chiều dài nhân chiều rộng: \( 10 \times 5 \).
15. Câu hỏi: Tính \( 48000 : 6 = ? \)
Chia 48 cho 6 được 8, sau đó viết thêm 3 chữ số 0 vào bên phải.
16. Câu hỏi: Số tự nhiên thích hợp điền vào chỗ chấm: \( 5 \) m\( ^{2} \) \( 9 \) dm\( ^{2} \) = ... dm\( ^{2} \)
1 m\( ^{2} \) = 100 dm\( ^{2} \). Ta có \( 5 \times 100 + 9 = 509 \).
17. Câu hỏi: Tính giá trị biểu thức: \( 150 + 50 \times 2 = ? \)
Thực hiện phép nhân trước, phép cộng sau: \( 150 + 100 \).
18. Câu hỏi: Cho phân số \( \frac{3}{4} \). Nếu nhân cả tử số và mẫu số với 2 ta được phân số nào?
Tính chất cơ bản của phân số: khi nhân cả tử và mẫu với cùng một số tự nhiên khác 0 thì giá trị phân số không đổi.
19. Câu hỏi: Tìm \( x \) biết: \( x : 5 = 120 \)
Muốn tìm số bị chia, ta lấy thương nhân với số chia: \( 120 \times 5 \).
20. Câu hỏi: Trung bình cộng của hai số là 50, một trong hai số là 30. Số còn lại là:
Tổng hai số là \( 50 \times 2 = 100 \). Số còn lại là \( 100 - 30 \).
Nhập mật khẩu để xem đáp án đúng

NHẬP 12345 ĐỂ XEM NỘI DUNG