1. Câu hỏi: Số "Ba mươi hai nghìn bốn trăm linh năm" được viết là:
Giải thích: Đọc số theo hàng, chú ý chữ số 0 ở hàng chục khi đọc "linh năm".
2. Câu hỏi: Giá trị của chữ số 5 trong số \( 58 231 \) là:
Giải thích: Chữ số 5 nằm ở hàng chục nghìn nên có giá trị là 5 chục nghìn.
3. Câu hỏi: Số lớn nhất trong các số sau: \( 45 321 \); \( 45 231 \); \( 45 312 \); \( 45 123 \) là:
Giải thích: So sánh các hàng từ trái sang phải, bắt đầu từ hàng chục nghìn, hàng nghìn và hàng trăm.
4. Câu hỏi: Kết quả của phép tính \( 23 456 + 12 343 \) là:
Giải thích: Thực hiện cộng từ phải sang trái từng hàng đơn vị, chục, trăm, nghìn, chục nghìn.
5. Câu hỏi: Kết quả của phép tính \( 89 500 - 45 200 \) là:
Giải thích: Thực hiện trừ từ phải sang trái.
6. Câu hỏi: Một hình vuông có cạnh là \( 5 \) cm. Chu vi hình vuông đó là:
Giải thích: Chu vi hình vuông bằng cạnh nhân với 4.
7. Câu hỏi: Góc nào dưới đây là góc nhọn?
Giải thích: Góc nhọn là góc có số đo nhỏ hơn góc vuông.
8. Câu hỏi: Hình chữ nhật có chiều dài 8 cm, chiều rộng 5 cm. Diện tích hình chữ nhật là:
Giải thích: Diện tích hình chữ nhật bằng chiều dài nhân với chiều rộng.
9. Câu hỏi: Trong số \( 123 456 \), chữ số 3 thuộc hàng nào?
Giải thích: Xác định vị trí của chữ số tính từ phải sang trái: đơn vị, chục, trăm, nghìn.
10. Câu hỏi: Kết quả của \( 125 \times 4 \) là:
Giải thích: Thực hiện nhân từng hàng hoặc sử dụng tính chất kết hợp.
11. Câu hỏi: Phân số nào dưới đây biểu thị phần được tô đậm nếu có 7 phần bằng nhau và tô 3 phần:
Giải thích: Tử số là số phần được tô, mẫu số là tổng số phần bằng nhau.
12. Câu hỏi: Hai đường thẳng song song là hai đường thẳng:
Giải thích: Hai đường thẳng song song không bao giờ gặp nhau dù kéo dài mãi.
13. Câu hỏi: Số thích hợp điền vào chỗ chấm: \( 45 000 + \dots = 60 000 \) là:
Giải thích: Tìm số hạng chưa biết bằng cách lấy tổng trừ đi số hạng đã biết.
14. Câu hỏi: Số \( 52 999 \) làm tròn đến hàng nghìn là:
Giải thích: Xét chữ số hàng trăm (9), nếu lớn hơn hoặc bằng 5 thì làm tròn lên hàng nghìn.
15. Câu hỏi: Kết quả của phép tính \( 200 \times 30 \) là:
Giải thích: Nhân hai số tự nhiên tận cùng bằng 0, ta nhân các số khác 0 rồi thêm số lượng chữ số 0 tương ứng vào bên phải.
16. Câu hỏi: Một cửa hàng ngày đầu bán 200 kg gạo, ngày thứ hai bán gấp đôi ngày đầu. Hỏi ngày thứ hai bán bao nhiêu gạo?
Giải thích: "Gấp đôi" có nghĩa là nhân với 2.
17. Câu hỏi: Giá trị của biểu thức \( 100 - 20 \times 3 \) là:
Giải thích: Thực hiện nhân chia trước, cộng trừ sau.
18. Câu hỏi: Hình nào dưới đây có các cặp cạnh đối diện song song và bằng nhau?
Giải thích: Đặc điểm của hình bình hành là các cặp cạnh đối song song và bằng nhau.
19. Câu hỏi: Nếu \( x \times 5 = 45 \) thì \( x \) bằng:
Giải thích: Tìm thừa số chưa biết bằng cách lấy tích chia cho thừa số đã biết.
20. Câu hỏi: Trong các số: 10 000; 10 001; 9 999; 10 100. Số bé nhất là:
Giải thích: So sánh số chữ số (số có 4 chữ số bé hơn số có 5 chữ số).