1. Câu hỏi: Phân số chỉ phần đã tô đậm trong hình gồm 5 ô vuông bằng nhau, trong đó có 3 ô được tô đậm là:
Giải thích: Tử số là số phần được tô đậm, mẫu số là tổng số phần bằng nhau.
2. Câu hỏi: Phân số rút gọn của phân số \( \frac{12}{18} \) là:
Giải thích: Chia cả tử và mẫu số cho ước chung lớn nhất của chúng là 6.
3. Câu hỏi: Kết quả của phép tính \( \frac{3}{7} + \frac{2}{7} \) là:
Giải thích: Khi cộng hai phân số cùng mẫu số, ta cộng tử số với nhau và giữ nguyên mẫu số.
4. Câu hỏi: Kết quả của phép tính \( \frac{5}{8} - \frac{3}{8} \) là:
Giải thích: Khi trừ hai phân số cùng mẫu số, ta trừ tử số cho nhau và giữ nguyên mẫu số, sau đó có thể rút gọn.
5. Câu hỏi: Trong các phân số sau, phân số nào lớn hơn 1?
Giải thích: Phân số có tử số lớn hơn mẫu số thì phân số đó lớn hơn 1.
6. Câu hỏi: Kết quả của phép tính \( \frac{1}{2} + \frac{1}{4} \) là:
Giải thích: Quy đồng mẫu số của hai phân số, ta có \( \frac{2}{4} + \frac{1}{4} = \frac{3}{4} \).
7. Câu hỏi: Tính diện tích hình bình hành có độ dài đáy là 5 cm và chiều cao là 3 cm:
Giải thích: Diện tích hình bình hành bằng độ dài đáy nhân với chiều cao tương ứng \( (S = a \times h) \).
8. Câu hỏi: Hình thoi có độ dài hai đường chéo lần lượt là 6 cm và 8 cm. Diện tích hình thoi là:
Giải thích: Diện tích hình thoi bằng tích độ dài hai đường chéo chia cho 2 \( (S = \frac{d_1 \times d_2}{2}) \).
9. Câu hỏi: Phân số bằng với phân số \( \frac{2}{5} \) là:
Giải thích: Nhân cả tử và mẫu số với cùng một số tự nhiên khác 0 (ở đây là 3).
10. Câu hỏi: So sánh hai phân số \( \frac{4}{5} \) và \( \frac{4}{7} \):
Giải thích: Hai phân số có cùng tử số, phân số nào có mẫu số bé hơn thì phân số đó lớn hơn.
11. Câu hỏi: Một lớp học có 30 học sinh, trong đó \( \frac{2}{3} \) số học sinh là nữ. Số học sinh nữ của lớp là:
Giải thích: Tìm \( \frac{2}{3} \) của 30 bằng cách lấy \( 30 \times \frac{2}{3} \).
12. Câu hỏi: Kết quả của phép tính \( \frac{3}{4} \times 2 \) là:
Giải thích: Khi nhân phân số với số tự nhiên, ta nhân số tự nhiên với tử số và giữ nguyên mẫu số.
13. Câu hỏi: Hình bình hành có đặc điểm nào sau đây?
Giải thích: Định nghĩa của hình bình hành là tứ giác có các cặp cạnh đối diện song song và bằng nhau.
14. Câu hỏi: Kết quả của phép tính \( 1 - \frac{2}{5} \) là:
Giải thích: Viết 1 thành phân số \( \frac{5}{5} \), sau đó lấy \( \frac{5}{5} - \frac{2}{5} \).
15. Câu hỏi: Phân số nào sau đây tối giản?
Giải thích: Phân số tối giản là phân số mà tử số và mẫu số không cùng chia hết cho số tự nhiên nào lớn hơn 1.
16. Câu hỏi: Độ dài đường chéo thứ nhất của một hình thoi là 10 cm, diện tích là 40 cm². Độ dài đường chéo thứ hai là:
Giải thích: Từ công thức diện tích \( (S = \frac{d_1 \times d_2}{2}) \), suy ra \( d_2 = (S \times 2) : d_1 \).
17. Câu hỏi: Một cửa hàng có 50 kg gạo, đã bán đi \( \frac{1}{5} \) số gạo đó. Số gạo đã bán là:
Giải thích: Tìm giá trị phân số của một số bằng cách nhân số đó với phân số.
18. Câu hỏi: Kết quả của phép tính \( \frac{2}{3} + \frac{1}{6} \) là:
Giải thích: Quy đồng mẫu số \( \frac{2}{3} \) thành \( \frac{4}{6} \), rồi cộng với \( \frac{1}{6} \).
19. Câu hỏi: Hình nào dưới đây là hình thoi?
Giải thích: Hình thoi là hình tứ giác có hai cặp cạnh đối diện song song và bốn cạnh bằng nhau.
20. Câu hỏi: Giá trị của \( \frac{4}{5} \) của 20 là:
Giải thích: Lấy 20 chia cho 5 rồi nhân với 4.