Lớp 420 Câu trắc nghiệm toán lớp 4 giữa học kì 2 – mã đề 001 Posted on Tháng 5 20, 2026Tháng 5 27, 2026 by Online Chuẩn Trắc Nghiệm 1. Câu hỏi: Phân số chỉ phần đã tô đậm trong hình gồm 5 ô vuông bằng nhau, trong đó có 3 ô được tô đậm là: Đáp án A: \( \frac{5}{3} \) Đáp án B: \( \frac{3}{5} \) Đáp án C: \( \frac{3}{2} \) Đáp án D: \( \frac{5}{8} \) Hiện giải thích Giải thích: Tử số là số phần được tô đậm, mẫu số là tổng số phần bằng nhau. 2. Câu hỏi: Phân số rút gọn của phân số \( \frac{12}{18} \) là: Đáp án A: \( \frac{2}{3} \) Đáp án B: \( \frac{3}{4} \) Đáp án C: \( \frac{4}{6} \) Đáp án D: \( \frac{6}{9} \) Hiện giải thích Giải thích: Chia cả tử và mẫu số cho ước chung lớn nhất của chúng là 6. 3. Câu hỏi: Kết quả của phép tính \( \frac{3}{7} + \frac{2}{7} \) là: Đáp án A: \( \frac{5}{14} \) Đáp án B: \( \frac{6}{7} \) Đáp án C: \( \frac{5}{7} \) Đáp án D: \( \frac{1}{7} \) Hiện giải thích Giải thích: Khi cộng hai phân số cùng mẫu số, ta cộng tử số với nhau và giữ nguyên mẫu số. 4. Câu hỏi: Kết quả của phép tính \( \frac{5}{8} - \frac{3}{8} \) là: Đáp án A: \( \frac{2}{8} \) Đáp án B: \( \frac{8}{8} \) Đáp án C: \( \frac{2}{0} \) Đáp án D: \( \frac{1}{4} \) Hiện giải thích Giải thích: Khi trừ hai phân số cùng mẫu số, ta trừ tử số cho nhau và giữ nguyên mẫu số, sau đó có thể rút gọn. 5. Câu hỏi: Trong các phân số sau, phân số nào lớn hơn 1? Đáp án A: \( \frac{3}{4} \) Đáp án B: \( \frac{7}{7} \) Đáp án C: \( \frac{5}{4} \) Đáp án D: \( \frac{2}{9} \) Hiện giải thích Giải thích: Phân số có tử số lớn hơn mẫu số thì phân số đó lớn hơn 1. 6. Câu hỏi: Kết quả của phép tính \( \frac{1}{2} + \frac{1}{4} \) là: Đáp án A: \( \frac{2}{6} \) Đáp án B: \( \frac{3}{4} \) Đáp án C: \( \frac{2}{4} \) Đáp án D: \( \frac{1}{6} \) Hiện giải thích Giải thích: Quy đồng mẫu số của hai phân số, ta có \( \frac{2}{4} + \frac{1}{4} = \frac{3}{4} \). 7. Câu hỏi: Tính diện tích hình bình hành có độ dài đáy là 5 cm và chiều cao là 3 cm: Đáp án A: 15 cm² Đáp án B: 8 cm² Đáp án C: 16 cm² Đáp án D: 7.5 cm² Hiện giải thích Giải thích: Diện tích hình bình hành bằng độ dài đáy nhân với chiều cao tương ứng \( (S = a \times h) \). 8. Câu hỏi: Hình thoi có độ dài hai đường chéo lần lượt là 6 cm và 8 cm. Diện tích hình thoi là: Đáp án A: 48 cm² Đáp án B: 24 cm² Đáp án C: 14 cm² Đáp án D: 28 cm² Hiện giải thích Giải thích: Diện tích hình thoi bằng tích độ dài hai đường chéo chia cho 2 \( (S = \frac{d_1 \times d_2}{2}) \). 9. Câu hỏi: Phân số bằng với phân số \( \frac{2}{5} \) là: Đáp án A: \( \frac{4}{5} \) Đáp án B: \( \frac{2}{10} \) Đáp án C: \( \frac{6}{15} \) Đáp án D: \( \frac{5}{2} \) Hiện giải thích Giải thích: Nhân cả tử và mẫu số với cùng một số tự nhiên khác 0 (ở đây là 3). 10. Câu hỏi: So sánh hai phân số \( \frac{4}{5} \) và \( \frac{4}{7} \): Đáp án A: \( \frac{4}{5} < \frac{4}{7} \) Đáp án B: \( \frac{4}{5} > \frac{4}{7} \) Đáp án C: \( \frac{4}{5} = \frac{4}{7} \) Đáp án D: Không so sánh được Hiện giải thích Giải thích: Hai phân số có cùng tử số, phân số nào có mẫu số bé hơn thì phân số đó lớn hơn. 11. Câu hỏi: Một lớp học có 30 học sinh, trong đó \( \frac{2}{3} \) số học sinh là nữ. Số học sinh nữ của lớp là: Đáp án A: 10 học sinh Đáp án B: 15 học sinh Đáp án C: 20 học sinh Đáp án D: 25 học sinh Hiện giải thích Giải thích: Tìm \( \frac{2}{3} \) của 30 bằng cách lấy \( 30 \times \frac{2}{3} \). 12. Câu hỏi: Kết quả của phép tính \( \frac{3}{4} \times 2 \) là: Đáp án A: \( \frac{6}{4} \) Đáp án B: \( \frac{3}{8} \) Đáp án C: \( \frac{6}{8} \) Đáp án D: \( \frac{5}{4} \) Hiện giải thích Giải thích: Khi nhân phân số với số tự nhiên, ta nhân số tự nhiên với tử số và giữ nguyên mẫu số. 13. Câu hỏi: Hình bình hành có đặc điểm nào sau đây? Đáp án A: Có 4 góc vuông Đáp án B: Có các cặp cạnh đối diện song song và bằng nhau Đáp án C: Có 4 cạnh bằng nhau Đáp án D: Có 2 đường chéo vuông góc Hiện giải thích Giải thích: Định nghĩa của hình bình hành là tứ giác có các cặp cạnh đối diện song song và bằng nhau. 14. Câu hỏi: Kết quả của phép tính \( 1 - \frac{2}{5} \) là: Đáp án A: \( \frac{1}{5} \) Đáp án B: \( \frac{3}{5} \) Đáp án C: \( \frac{2}{5} \) Đáp án D: \( \frac{5}{5} \) Hiện giải thích Giải thích: Viết 1 thành phân số \( \frac{5}{5} \), sau đó lấy \( \frac{5}{5} - \frac{2}{5} \). 15. Câu hỏi: Phân số nào sau đây tối giản? Đáp án A: \( \frac{2}{4} \) Đáp án B: \( \frac{3}{9} \) Đáp án C: \( \frac{5}{7} \) Đáp án D: \( \frac{4}{8} \) Hiện giải thích Giải thích: Phân số tối giản là phân số mà tử số và mẫu số không cùng chia hết cho số tự nhiên nào lớn hơn 1. 16. Câu hỏi: Độ dài đường chéo thứ nhất của một hình thoi là 10 cm, diện tích là 40 cm². Độ dài đường chéo thứ hai là: Đáp án A: 4 cm Đáp án B: 8 cm Đáp án C: 20 cm Đáp án D: 40 cm Hiện giải thích Giải thích: Từ công thức diện tích \( (S = \frac{d_1 \times d_2}{2}) \), suy ra \( d_2 = (S \times 2) : d_1 \). 17. Câu hỏi: Một cửa hàng có 50 kg gạo, đã bán đi \( \frac{1}{5} \) số gạo đó. Số gạo đã bán là: Đáp án A: 5 kg Đáp án B: 10 kg Đáp án C: 20 kg Đáp án D: 25 kg Hiện giải thích Giải thích: Tìm giá trị phân số của một số bằng cách nhân số đó với phân số. 18. Câu hỏi: Kết quả của phép tính \( \frac{2}{3} + \frac{1}{6} \) là: Đáp án A: \( \frac{3}{9} \) Đáp án B: \( \frac{3}{6} \) Đáp án C: \( \frac{5}{6} \) Đáp án D: \( \frac{4}{6} \) Hiện giải thích Giải thích: Quy đồng mẫu số \( \frac{2}{3} \) thành \( \frac{4}{6} \), rồi cộng với \( \frac{1}{6} \). 19. Câu hỏi: Hình nào dưới đây là hình thoi? Đáp án A: Hình có 4 cạnh bằng nhau Đáp án B: Hình có 4 góc vuông và 2 cặp cạnh đối song song Đáp án C: Hình có 2 cặp cạnh đối song song Đáp án D: Hình có 4 cạnh bằng nhau và 2 cặp cạnh đối song song Hiện giải thích Giải thích: Hình thoi là hình tứ giác có hai cặp cạnh đối diện song song và bốn cạnh bằng nhau. 20. Câu hỏi: Giá trị của \( \frac{4}{5} \) của 20 là: Đáp án A: 12 Đáp án B: 16 Đáp án C: 15 Đáp án D: 18 Hiện giải thích Giải thích: Lấy 20 chia cho 5 rồi nhân với 4. Hiển thị đáp án đúng 20 Câu trắc nghiệm toán lớp 4 cuối học kì 1 – mã đề 005 20 Câu trắc nghiệm toán lớp 4 giữa học kì 2 – mã đề 002