1. Câu hỏi: Phân số \( \frac{3}{5} \) bằng phân số nào dưới đây?
Giải thích: Nhân cả tử số và mẫu số với cùng một số tự nhiên khác 0 (ở đây là 2) ta được phân số bằng nó.
2. Câu hỏi: Kết quả của phép tính \( \frac{2}{7} + \frac{3}{7} \) là:
Giải thích: Cộng hai phân số cùng mẫu số, ta cộng tử số với tử số và giữ nguyên mẫu số.
3. Câu hỏi: Phân số \( \frac{12}{16} \) rút gọn thành phân số tối giản là:
Giải thích: Chia cả tử số và mẫu số cho ước chung lớn nhất của chúng là 4.
4. Câu hỏi: Trong các phân số sau, phân số nào bé hơn 1?
Giải thích: Phân số có tử số bé hơn mẫu số thì bé hơn 1.
5. Câu hỏi: Giá trị của \( \frac{2}{3} \) của 18 là:
Giải thích: Muốn tìm giá trị phân số của một số, ta lấy số đó nhân với phân số (hoặc chia cho mẫu rồi nhân với tử).
6. Câu hỏi: Kết quả của phép tính \( \frac{5}{6} - \frac{1}{3} \) là:
Giải thích: Quy đồng mẫu số của \( \frac{1}{3} \) thành \( \frac{2}{6} \), sau đó thực hiện phép trừ tử số.
7. Câu hỏi: Chọn phát biểu đúng:
Giải thích: Đây là quy tắc cộng hai phân số khác mẫu số trong chương trình toán lớp 4.
8. Câu hỏi: Diện tích hình bình hành có độ dài đáy là 8 cm và chiều cao là 5 cm là:
Giải thích: Diện tích hình bình hành bằng độ dài đáy nhân với chiều cao.
9. Câu hỏi: Tìm \( x \), biết: \( x + \frac{1}{4} = \frac{3}{4} \)
Giải thích: Muốn tìm số hạng chưa biết, ta lấy tổng trừ đi số hạng đã biết (\( \frac{3}{4} - \frac{1}{4} = \frac{2}{4} \) rút gọn thành \( \frac{1}{2} \)).
10. Câu hỏi: Phân số nào lớn nhất trong các phân số sau: \( \frac{1}{2} \), \( \frac{1}{3} \), \( \frac{1}{4} \), \( \frac{1}{5} \)?
Giải thích: Trong các phân số có cùng tử số là 1, phân số nào có mẫu số bé hơn thì phân số đó lớn hơn.