20 Câu trắc nghiệm toán lớp 4 giữa học kì 2 – mã đề 002

1. Câu hỏi: Phân số \( \frac{3}{5} \) bằng phân số nào dưới đây?
Giải thích: Nhân cả tử số và mẫu số với cùng một số tự nhiên khác 0 (ở đây là 2) ta được phân số bằng nó.
2. Câu hỏi: Kết quả của phép tính \( \frac{2}{7} + \frac{3}{7} \) là:
Giải thích: Cộng hai phân số cùng mẫu số, ta cộng tử số với tử số và giữ nguyên mẫu số.
3. Câu hỏi: Phân số \( \frac{12}{16} \) rút gọn thành phân số tối giản là:
Giải thích: Chia cả tử số và mẫu số cho ước chung lớn nhất của chúng là 4.
4. Câu hỏi: Trong các phân số sau, phân số nào bé hơn 1?
Giải thích: Phân số có tử số bé hơn mẫu số thì bé hơn 1.
5. Câu hỏi: Giá trị của \( \frac{2}{3} \) của 18 là:
Giải thích: Muốn tìm giá trị phân số của một số, ta lấy số đó nhân với phân số (hoặc chia cho mẫu rồi nhân với tử).
6. Câu hỏi: Kết quả của phép tính \( \frac{5}{6} - \frac{1}{3} \) là:
Giải thích: Quy đồng mẫu số của \( \frac{1}{3} \) thành \( \frac{2}{6} \), sau đó thực hiện phép trừ tử số.
7. Câu hỏi: Chọn phát biểu đúng:
Giải thích: Đây là quy tắc cộng hai phân số khác mẫu số trong chương trình toán lớp 4.
8. Câu hỏi: Diện tích hình bình hành có độ dài đáy là 8 cm và chiều cao là 5 cm là:
Giải thích: Diện tích hình bình hành bằng độ dài đáy nhân với chiều cao.
9. Câu hỏi: Tìm \( x \), biết: \( x + \frac{1}{4} = \frac{3}{4} \)
Giải thích: Muốn tìm số hạng chưa biết, ta lấy tổng trừ đi số hạng đã biết (\( \frac{3}{4} - \frac{1}{4} = \frac{2}{4} \) rút gọn thành \( \frac{1}{2} \)).
10. Câu hỏi: Phân số nào lớn nhất trong các phân số sau: \( \frac{1}{2} \), \( \frac{1}{3} \), \( \frac{1}{4} \), \( \frac{1}{5} \)?
Giải thích: Trong các phân số có cùng tử số là 1, phân số nào có mẫu số bé hơn thì phân số đó lớn hơn.
11. Câu hỏi: \( 3 \) m\(^{2}\) \( 5 \) dm\(^{2}\) = ... dm\(^{2}\)
Giải thích: 1 m\(^{2}\) = 100 dm\(^{2}\), nên 3 m\(^{2}\) = 300 dm\(^{2}\). Cộng thêm 5 dm\(^{2}\) ta được 305 dm\(^{2}\).
12. Câu hỏi: Hình chữ nhật có chiều dài \( \frac{3}{2} \) m, chiều rộng \( \frac{1}{2} \) m. Chu vi hình chữ nhật là:
Giải thích: Chu vi = (chiều dài + chiều rộng) x 2. (\( \frac{3}{2} + \frac{1}{2} \)) x 2 = \( \frac{4}{2} \) x 2 = 2 x 2 = 4.
13. Câu hỏi: Kết quả của phép tính \( \frac{2}{5} \times 3 \) là:
Giải thích: Khi nhân một phân số với một số tự nhiên, ta nhân số tự nhiên đó với tử số và giữ nguyên mẫu số.
14. Câu hỏi: Một lớp học có 30 học sinh, trong đó \( \frac{3}{5} \) số học sinh là nữ. Số học sinh nam của lớp là:
Giải thích: Số học sinh nữ là \( 30 \times \frac{3}{5} = 18 \). Số học sinh nam là \( 30 - 18 = 12 \).
15. Câu hỏi: Trung bình cộng của hai phân số \( \frac{1}{2} \) và \( \frac{1}{4} \) là:
Giải thích: Trung bình cộng = (Tổng hai số) : 2. (\( \frac{2}{4} + \frac{1}{4} \)) : 2 = \( \frac{3}{4} \) : 2 = \( \frac{3}{8} \).
16. Câu hỏi: Phân số \( \frac{4}{9} \) so với \( \frac{4}{7} \) thì:
Giải thích: Hai phân số có cùng tử số, phân số nào có mẫu số lớn hơn thì phân số đó bé hơn.
17. Câu hỏi: Tính diện tích hình vuông có cạnh là \( \frac{2}{3} \) m:
Giải thích: Diện tích hình vuông = cạnh x cạnh = \( \frac{2}{3} \times \frac{2}{3} = \frac{4}{9} \).
18. Câu hỏi: Cho \( \frac{a}{b} = \frac{2}{3} \). Nếu nhân a và b với 4 thì phân số mới là:
Giải thích: Tính chất cơ bản của phân số, khi nhân cả tử và mẫu với cùng một số tự nhiên khác 0 thì giá trị không đổi.
19. Câu hỏi: Kết quả của \( \frac{7}{8} - \frac{1}{4} \) là:
Giải thích: Quy đồng \( \frac{1}{4} \) thành \( \frac{2}{8} \), sau đó thực hiện phép trừ \( \frac{7}{8} - \frac{2}{8} = \frac{5}{8} \).
20. Câu hỏi: Phân số nào dưới đây bằng 1?
Giải thích: Phân số có tử số và mẫu số bằng nhau (và khác 0) thì bằng 1.
Nhập mật khẩu để xem đáp án đúng

NHẬP 12345 ĐỂ XEM NỘI DUNG