20 Câu trắc nghiệm toán Lớp 5 cuối học kì 1 – mã đề 001

1. Câu hỏi: Chữ số \( 5 \) trong số thập phân \( 12,56 \) có giá trị là bao nhiêu?
Chữ số \( 5 \) đứng ngay sau dấu phẩy thuộc hàng phần mười, nên giá trị của nó là \( \frac{5}{10} \).
2. Câu hỏi: Số thập phân gồm "năm đơn vị, ba phần trăm" được viết là:
Năm đơn vị là phần nguyên, ba phần trăm nghĩa là chữ số \( 3 \) ở hàng phần trăm, hàng phần mười là \( 0 \).
3. Câu hỏi: Phân số \( \frac{3}{4} \) viết dưới dạng số thập phân là:
Thực hiện phép chia \( 3 : 4 = 0,75 \) hoặc quy đồng mẫu số thành \( \frac{75}{100} \).
4. Câu hỏi: Số lớn nhất trong các số \( 7,89 \); \( 7,9 \); \( 7,899 \); \( 7,099 \) là:
So sánh phần nguyên bằng nhau, so sánh hàng phần mười: \( 7,9 \) có hàng phần mười là \( 9 \), lớn hơn các số còn lại.
5. Câu hỏi: Kết quả của phép tính \( 15,24 + 3,8 \) là:
Đặt tính thẳng cột dấu phẩy: \( 15,24 + 3,80 = 19,04 \).
6. Câu hỏi: Kết quả của phép tính \( 25,6 - 8,45 \) là:
Thực hiện trừ: \( 25,60 - 8,45 = 17,15 \).
7. Câu hỏi: Kết quả của phép tính \( 2,5 \times 4,2 \) là:
Nhân như số tự nhiên: \( 25 \times 42 = 1050 \), sau đó đếm số chữ số phần thập phân là \( 2 \) và đặt dấu phẩy.
8. Câu hỏi: Kết quả của phép tính \( 12,6 : 3 \) là:
Chia \( 12,6 \) cho \( 3 \): \( 12 : 3 = 4 \), hạ \( 6 \) xuống được \( 6 : 3 = 2 \), viết dấu phẩy vào thương.
9. Câu hỏi: \( 4 \) m\(^2\) \( 5 \) dm\(^2\) bằng bao nhiêu mét vuông:
\( 1 \) m\(^2\) = \( 100 \) dm\(^2\), nên \( 5 \) dm\(^2\) = \( 0,05 \) m\(^2\). Vậy \( 4 \) m\(^2\) + \( 0,05 \) m\(^2\) = \( 4,05 \) m\(^2\).
10. Câu hỏi: \( 2 \) tấn \( 50 \) kg bằng bao nhiêu tấn:
\( 1 \) tấn = \( 1000 \) kg, nên \( 50 \) kg = \( \frac{50}{1000} \) tấn = \( 0,05 \) tấn.
11. Câu hỏi: Một mảnh vườn hình chữ nhật có chiều dài \( 10 \) m, chiều rộng \( 5 \) m. Diện tích mảnh vườn là:
Diện tích hình chữ nhật bằng chiều dài nhân chiều rộng: \( 10 \times 5 = 50 \).
12. Câu hỏi: Diện tích hình tam giác có độ dài đáy \( 8 \) cm và chiều cao \( 4 \) cm là:
Diện tích hình tam giác là \( \frac{a \times h}{2} = \frac{8 \times 4}{2} = 16 \).
13. Câu hỏi: Giá trị của \( x \) trong biểu thức \( x \times 2,5 = 10 \) là:
Tìm thừa số chưa biết: \( x = 10 : 2,5 = 4 \).
14. Câu hỏi: \( 15 \% \) của \( 200 \) là bao nhiêu:
Cách tính: \( 200 : 100 \times 15 = 30 \).
15. Câu hỏi: Một cửa hàng nhập về \( 400 \) kg gạo, đã bán được \( 25 \% \) số gạo đó. Số gạo đã bán là:
Số gạo đã bán là \( 400 \times \frac{25}{100} = 100 \).
16. Câu hỏi: Số thập phân \( 0,08 \) đọc là:
Số thập phân này có phần thập phân gồm hai chữ số, chữ số \( 8 \) ở hàng phần trăm nên đọc là "không phẩy không tám".
17. Câu hỏi: Phép tính \( 1,2 \times 0,1 \) có kết quả là:
Nhân với \( 0,1 \) tương ứng với việc dịch chuyển dấu phẩy sang trái một hàng.
18. Câu hỏi: Kết quả của phép tính \( 0,5 : 0,25 \) là:
\( 0,5 : 0,25 = 50 : 25 = 2 \).
19. Câu hỏi: \( 5 \) m \( 8 \) cm bằng bao nhiêu mét:
\( 8 \) cm = \( \frac{8}{100} \) m = \( 0,08 \) m. Vậy \( 5 \) m \( 8 \) cm = \( 5,08 \) m.
20. Câu hỏi: Diện tích hình thang có độ dài hai đáy là \( 6 \) m và \( 4 \) m, chiều cao \( 3 \) m là:
Diện tích hình thang \( = \frac{(a + b) \times h}{2} = \frac{(6 + 4) \times 3}{2} = \frac{10 \times 3}{2} = 15 \).
Nhập mật khẩu để xem đáp án đúng

NHẬP 12345 ĐỂ XEM NỘI DUNG