Lớp 520 Câu trắc nghiệm toán Lớp 5 cuối học kì 1 – mã đề 001 Posted on Tháng 5 20, 2026Tháng 5 27, 2026 by Online Chuẩn Trắc Nghiệm 1. Câu hỏi: Chữ số \( 5 \) trong số thập phân \( 12,56 \) có giá trị là bao nhiêu? Đáp án A. \( 5 \) Đáp án B. \( \frac{5}{10} \) Đáp án C. \( \frac{5}{100} \) Đáp án D. \( 50 \) Hiện giải thích Chữ số \( 5 \) đứng ngay sau dấu phẩy thuộc hàng phần mười, nên giá trị của nó là \( \frac{5}{10} \). 2. Câu hỏi: Số thập phân gồm "năm đơn vị, ba phần trăm" được viết là: Đáp án A. \( 5,3 \) Đáp án B. \( 5,03 \) Đáp án C. \( 5,30 \) Đáp án D. \( 5,003 \) Hiện giải thích Năm đơn vị là phần nguyên, ba phần trăm nghĩa là chữ số \( 3 \) ở hàng phần trăm, hàng phần mười là \( 0 \). 3. Câu hỏi: Phân số \( \frac{3}{4} \) viết dưới dạng số thập phân là: Đáp án A. \( 0,34 \) Đáp án B. \( 0,75 \) Đáp án C. \( 0,43 \) Đáp án D. \( 0,4 \) Hiện giải thích Thực hiện phép chia \( 3 : 4 = 0,75 \) hoặc quy đồng mẫu số thành \( \frac{75}{100} \). 4. Câu hỏi: Số lớn nhất trong các số \( 7,89 \); \( 7,9 \); \( 7,899 \); \( 7,099 \) là: Đáp án A. \( 7,89 \) Đáp án B. \( 7,9 \) Đáp án C. \( 7,899 \) Đáp án D. \( 7,099 \) Hiện giải thích So sánh phần nguyên bằng nhau, so sánh hàng phần mười: \( 7,9 \) có hàng phần mười là \( 9 \), lớn hơn các số còn lại. 5. Câu hỏi: Kết quả của phép tính \( 15,24 + 3,8 \) là: Đáp án A. \( 19,04 \) Đáp án B. \( 18,04 \) Đáp án C. \( 19,4 \) Đáp án D. \( 15,62 \) Hiện giải thích Đặt tính thẳng cột dấu phẩy: \( 15,24 + 3,80 = 19,04 \). 6. Câu hỏi: Kết quả của phép tính \( 25,6 - 8,45 \) là: Đáp án A. \( 17,15 \) Đáp án B. \( 17,25 \) Đáp án C. \( 16,15 \) Đáp án D. \( 17,21 \) Hiện giải thích Thực hiện trừ: \( 25,60 - 8,45 = 17,15 \). 7. Câu hỏi: Kết quả của phép tính \( 2,5 \times 4,2 \) là: Đáp án A. \( 10,5 \) Đáp án B. \( 1,05 \) Đáp án C. \( 105 \) Đáp án D. \( 10,05 \) Hiện giải thích Nhân như số tự nhiên: \( 25 \times 42 = 1050 \), sau đó đếm số chữ số phần thập phân là \( 2 \) và đặt dấu phẩy. 8. Câu hỏi: Kết quả của phép tính \( 12,6 : 3 \) là: Đáp án A. \( 4,2 \) Đáp án B. \( 0,42 \) Đáp án C. \( 42 \) Đáp án D. \( 4,02 \) Hiện giải thích Chia \( 12,6 \) cho \( 3 \): \( 12 : 3 = 4 \), hạ \( 6 \) xuống được \( 6 : 3 = 2 \), viết dấu phẩy vào thương. 9. Câu hỏi: \( 4 \) m\(^2\) \( 5 \) dm\(^2\) bằng bao nhiêu mét vuông: Đáp án A. \( 4,5 \) m\(^2\) Đáp án B. \( 4,05 \) m\(^2\) Đáp án C. \( 4,50 \) m\(^2\) Đáp án D. \( 4,005 \) m\(^2\) Hiện giải thích \( 1 \) m\(^2\) = \( 100 \) dm\(^2\), nên \( 5 \) dm\(^2\) = \( 0,05 \) m\(^2\). Vậy \( 4 \) m\(^2\) + \( 0,05 \) m\(^2\) = \( 4,05 \) m\(^2\). 10. Câu hỏi: \( 2 \) tấn \( 50 \) kg bằng bao nhiêu tấn: Đáp án A. \( 2,5 \) tấn Đáp án B. \( 2,05 \) tấn Đáp án C. \( 2,50 \) tấn Đáp án D. \( 2,005 \) tấn Hiện giải thích \( 1 \) tấn = \( 1000 \) kg, nên \( 50 \) kg = \( \frac{50}{1000} \) tấn = \( 0,05 \) tấn. 11. Câu hỏi: Một mảnh vườn hình chữ nhật có chiều dài \( 10 \) m, chiều rộng \( 5 \) m. Diện tích mảnh vườn là: Đáp án A. \( 15 \) m\(^2\) Đáp án B. \( 30 \) m\(^2\) Đáp án C. \( 50 \) m\(^2\) Đáp án D. \( 25 \) m\(^2\) Hiện giải thích Diện tích hình chữ nhật bằng chiều dài nhân chiều rộng: \( 10 \times 5 = 50 \). 12. Câu hỏi: Diện tích hình tam giác có độ dài đáy \( 8 \) cm và chiều cao \( 4 \) cm là: Đáp án A. \( 32 \) cm\(^2\) Đáp án B. \( 16 \) cm\(^2\) Đáp án C. \( 12 \) cm\(^2\) Đáp án D. \( 64 \) cm\(^2\) Hiện giải thích Diện tích hình tam giác là \( \frac{a \times h}{2} = \frac{8 \times 4}{2} = 16 \). 13. Câu hỏi: Giá trị của \( x \) trong biểu thức \( x \times 2,5 = 10 \) là: Đáp án A. \( 25 \) Đáp án B. \( 4 \) Đáp án C. \( 0,4 \) Đáp án D. \( 40 \) Hiện giải thích Tìm thừa số chưa biết: \( x = 10 : 2,5 = 4 \). 14. Câu hỏi: \( 15 \% \) của \( 200 \) là bao nhiêu: Đáp án A. \( 15 \) Đáp án B. \( 20 \) Đáp án C. \( 30 \) Đáp án D. \( 45 \) Hiện giải thích Cách tính: \( 200 : 100 \times 15 = 30 \). 15. Câu hỏi: Một cửa hàng nhập về \( 400 \) kg gạo, đã bán được \( 25 \% \) số gạo đó. Số gạo đã bán là: Đáp án A. \( 100 \) kg Đáp án B. \( 200 \) kg Đáp án C. \( 150 \) kg Đáp án D. \( 50 \) kg Hiện giải thích Số gạo đã bán là \( 400 \times \frac{25}{100} = 100 \). 16. Câu hỏi: Số thập phân \( 0,08 \) đọc là: Đáp án A. Không phẩy tám Đáp án B. Không phẩy không tám Đáp án C. Không phẩy không trăm tám Đáp án D. Tám phần trăm Hiện giải thích Số thập phân này có phần thập phân gồm hai chữ số, chữ số \( 8 \) ở hàng phần trăm nên đọc là "không phẩy không tám". 17. Câu hỏi: Phép tính \( 1,2 \times 0,1 \) có kết quả là: Đáp án A. \( 12 \) Đáp án B. \( 0,12 \) Đáp án C. \( 0,012 \) Đáp án D. \( 1,02 \) Hiện giải thích Nhân với \( 0,1 \) tương ứng với việc dịch chuyển dấu phẩy sang trái một hàng. 18. Câu hỏi: Kết quả của phép tính \( 0,5 : 0,25 \) là: Đáp án A. \( 2 \) Đáp án B. \( 0,2 \) Đáp án C. \( 20 \) Đáp án D. \( 0,02 \) Hiện giải thích \( 0,5 : 0,25 = 50 : 25 = 2 \). 19. Câu hỏi: \( 5 \) m \( 8 \) cm bằng bao nhiêu mét: Đáp án A. \( 5,8 \) m Đáp án B. \( 5,08 \) m Đáp án C. \( 5,80 \) m Đáp án D. \( 5,008 \) m Hiện giải thích \( 8 \) cm = \( \frac{8}{100} \) m = \( 0,08 \) m. Vậy \( 5 \) m \( 8 \) cm = \( 5,08 \) m. 20. Câu hỏi: Diện tích hình thang có độ dài hai đáy là \( 6 \) m và \( 4 \) m, chiều cao \( 3 \) m là: Đáp án A. \( 15 \) m\(^2\) Đáp án B. \( 30 \) m\(^2\) Đáp án C. \( 12 \) m\(^2\) Đáp án D. \( 18 \) m\(^2\) Hiện giải thích Diện tích hình thang \( = \frac{(a + b) \times h}{2} = \frac{(6 + 4) \times 3}{2} = \frac{10 \times 3}{2} = 15 \). Hiển thị đáp án đúng 20 Câu trắc nghiệm toán Lớp 5 giữa học kì 1 – mã đề 005 20 Câu trắc nghiệm toán Lớp 5 cuối học kì 1 – mã đề 002