20 Câu trắc nghiệm toán Lớp 5 cuối học kì 1 – mã đề 002

1. Câu hỏi: Số thập phân gồm "chín đơn vị, năm phần mười" được viết là:
Giải thích: Phần nguyên là 9, phần thập phân là 5 phần mười nên viết là \( 9,5 \).
2. Câu hỏi: Kết quả của phép tính \( 4,5 + 3,7 \) là:
Giải thích: Ta đặt tính cộng các chữ số ở cùng hàng với nhau: \( 4,5 + 3,7 = 8,2 \).
3. Câu hỏi: Phân số \( \frac{12}{18} \) rút gọn thành phân số tối giản là:
Giải thích: Chia cả tử số và mẫu số cho ước chung lớn nhất là 6, ta được \( \frac{12 \div 6}{18 \div 6} = \frac{2}{3} \).
4. Câu hỏi: \( 5 \) m \( 7 \) cm bằng bao nhiêu mét?
Giải thích: \( 7 \) cm \( = \frac{7}{100} \) m \( = 0,07 \) m. Vậy \( 5 \) m \( 7 \) cm \( = 5 + 0,07 = 5,07 \) m.
5. Câu hỏi: Trong số thập phân \( 12,345 \), chữ số \( 3 \) có giá trị là:
Giải thích: Chữ số \( 3 \) nằm ở hàng phần mười nên có giá trị là \( \frac{3}{10} \).
6. Câu hỏi: So sánh \( 4,5 \) và \( 4,49 \), khẳng định nào sau đây là đúng?
Giải thích: So sánh hàng phần mười: \( 5 > 4 \) nên \( 4,5 > 4,49 \).
7. Câu hỏi: \( 3 \) kg \( 5 \) g bằng bao nhiêu kilôgam?
Giải thích: \( 1 \) kg \( = 1000 \) g, nên \( 5 \) g \( = 0,005 \) kg. Vậy \( 3 \) kg \( 5 \) g \( = 3,005 \) kg.
8. Câu hỏi: Chu vi của hình chữ nhật có chiều dài \( 6 \) m, chiều rộng \( 4 \) m là:
Giải thích: Công thức chu vi là \( (chiều dài + chiều rộng) \times 2 = (6 + 4) \times 2 = 20 \) m.
9. Câu hỏi: Diện tích của hình vuông có cạnh \( 5 \) cm là:
Giải thích: Diện tích hình vuông là \( cạnh \times cạnh = 5 \times 5 = 25 \) \( cm^2 \).
10. Câu hỏi: Kết quả của phép tính \( 0,5 \times 0,2 \) là:
Giải thích: \( 5 \times 2 = 10 \), sau dấu phẩy có hai chữ số nên kết quả là \( 0,10 \) hay \( 0,1 \).
11. Câu hỏi: Phép chia \( 7,5 \div 2,5 \) có kết quả là:
Giải thích: \( 7,5 \div 2,5 = 75 \div 25 = 3 \).
12. Câu hỏi: Hỗn số \( 2 \frac{1}{2} \) viết dưới dạng số thập phân là:
Giải thích: \( \frac{1}{2} = 0,5 \), nên \( 2 \frac{1}{2} = 2 + 0,5 = 2,5 \).
13. Câu hỏi: Tìm \( 20\% \) của \( 50 \):
Giải thích: \( 20\% \) của \( 50 \) là \( 50 \times \frac{20}{100} = 50 \times 0,2 = 10 \).
14. Câu hỏi: \( 5 \) \( m^2 \) \( 7 \) \( dm^2 \) bằng bao nhiêu mét vuông?
Giải thích: \( 1 \) \( m^2 = 100 \) \( dm^2 \), nên \( 7 \) \( dm^2 = 0,07 \) \( m^2 \). Vậy \( 5 \) \( m^2 \) \( 7 \) \( dm^2 = 5,07 \) \( m^2 \).
15. Câu hỏi: Kết quả của phép tính \( 5,6 - 2,3 \) là:
Giải thích: \( 5,6 - 2,3 = 3,3 \).
16. Câu hỏi: Một hình tam giác có độ dài đáy \( 5 \) cm, chiều cao tương ứng là \( 4 \) cm. Diện tích hình tam giác đó là:
Giải thích: Diện tích hình tam giác là \( \frac{đáy \times chiều cao}{2} = \frac{5 \times 4}{2} = 10 \) \( cm^2 \).
17. Câu hỏi: Kết quả của phép tính \( 1,2 \times 3 \) là:
Giải thích: \( 1,2 \times 3 = 3,6 \).
18. Câu hỏi: Phép chia \( 4,8 \div 1,2 \) có kết quả là:
Giải thích: \( 4,8 \div 1,2 = 48 \div 12 = 4 \).
19. Câu hỏi: Một hình chữ nhật có diện tích \( 20 \) \( m^2 \), chiều rộng \( 4 \) m. Chiều dài hình chữ nhật đó là:
Giải thích: Chiều dài bằng diện tích chia chiều rộng: \( 20 \div 4 = 5 \) m.
20. Câu hỏi: Kết quả của phép tính \( \frac{3}{4} - \frac{1}{2} \) là:
Giải thích: Quy đồng mẫu số: \( \frac{3}{4} - \frac{2}{4} = \frac{1}{4} \).
Nhập mật khẩu để xem đáp án đúng

NHẬP 12345 ĐỂ XEM NỘI DUNG