Lớp 520 Câu trắc nghiệm toán Lớp 5 cuối học kì 1 – mã đề 002 Posted on Tháng 5 20, 2026Tháng 5 27, 2026 by Online Chuẩn Trắc Nghiệm 1. Câu hỏi: Số thập phân gồm "chín đơn vị, năm phần mười" được viết là: Đáp án A: \( 9,05 \) Đáp án B: \( 9,5 \) Đáp án C: \( 95,0 \) Đáp án D: \( 0,95 \) Hiện giải thích Giải thích: Phần nguyên là 9, phần thập phân là 5 phần mười nên viết là \( 9,5 \). 2. Câu hỏi: Kết quả của phép tính \( 4,5 + 3,7 \) là: Đáp án A: \( 7,2 \) Đáp án B: \( 8,2 \) Đáp án C: \( 7,12 \) Đáp án D: \( 8,12 \) Hiện giải thích Giải thích: Ta đặt tính cộng các chữ số ở cùng hàng với nhau: \( 4,5 + 3,7 = 8,2 \). 3. Câu hỏi: Phân số \( \frac{12}{18} \) rút gọn thành phân số tối giản là: Đáp án A: \( \frac{6}{9} \) Đáp án B: \( \frac{3}{4} \) Đáp án C: \( \frac{2}{3} \) Đáp án D: \( \frac{1}{2} \) Hiện giải thích Giải thích: Chia cả tử số và mẫu số cho ước chung lớn nhất là 6, ta được \( \frac{12 \div 6}{18 \div 6} = \frac{2}{3} \). 4. Câu hỏi: \( 5 \) m \( 7 \) cm bằng bao nhiêu mét? Đáp án A: \( 5,7 \) m Đáp án B: \( 5,07 \) m Đáp án C: \( 5,70 \) m Đáp án D: \( 57 \) m Hiện giải thích Giải thích: \( 7 \) cm \( = \frac{7}{100} \) m \( = 0,07 \) m. Vậy \( 5 \) m \( 7 \) cm \( = 5 + 0,07 = 5,07 \) m. 5. Câu hỏi: Trong số thập phân \( 12,345 \), chữ số \( 3 \) có giá trị là: Đáp án A: \( 3 \) Đáp án B: \( \frac{3}{10} \) Đáp án C: \( \frac{3}{100} \) Đáp án D: \( \frac{3}{1000} \) Hiện giải thích Giải thích: Chữ số \( 3 \) nằm ở hàng phần mười nên có giá trị là \( \frac{3}{10} \). 6. Câu hỏi: So sánh \( 4,5 \) và \( 4,49 \), khẳng định nào sau đây là đúng? Đáp án A: \( 4,5 < 4,49 \) Đáp án B: \( 4,5 = 4,49 \) Đáp án C: \( 4,5 > 4,49 \) Đáp án D: \( 4,49 > 4,5 \) Hiện giải thích Giải thích: So sánh hàng phần mười: \( 5 > 4 \) nên \( 4,5 > 4,49 \). 7. Câu hỏi: \( 3 \) kg \( 5 \) g bằng bao nhiêu kilôgam? Đáp án A: \( 3,5 \) kg Đáp án B: \( 3,05 \) kg Đáp án C: \( 3,005 \) kg Đáp án D: \( 3,500 \) kg Hiện giải thích Giải thích: \( 1 \) kg \( = 1000 \) g, nên \( 5 \) g \( = 0,005 \) kg. Vậy \( 3 \) kg \( 5 \) g \( = 3,005 \) kg. 8. Câu hỏi: Chu vi của hình chữ nhật có chiều dài \( 6 \) m, chiều rộng \( 4 \) m là: Đáp án A: \( 24 \) m Đáp án B: \( 10 \) m Đáp án C: \( 20 \) m Đáp án D: \( 12 \) m Hiện giải thích Giải thích: Công thức chu vi là \( (chiều dài + chiều rộng) \times 2 = (6 + 4) \times 2 = 20 \) m. 9. Câu hỏi: Diện tích của hình vuông có cạnh \( 5 \) cm là: Đáp án A: \( 20 \) \( cm^2 \) Đáp án B: \( 25 \) \( cm^2 \) Đáp án C: \( 10 \) \( cm^2 \) Đáp án D: \( 50 \) \( cm^2 \) Hiện giải thích Giải thích: Diện tích hình vuông là \( cạnh \times cạnh = 5 \times 5 = 25 \) \( cm^2 \). 10. Câu hỏi: Kết quả của phép tính \( 0,5 \times 0,2 \) là: Đáp án A: \( 0,1 \) Đáp án B: \( 1,0 \) Đáp án C: \( 0,01 \) Đáp án D: \( 0,10 \) Hiện giải thích Giải thích: \( 5 \times 2 = 10 \), sau dấu phẩy có hai chữ số nên kết quả là \( 0,10 \) hay \( 0,1 \). 11. Câu hỏi: Phép chia \( 7,5 \div 2,5 \) có kết quả là: Đáp án A: \( 30 \) Đáp án B: \( 3 \) Đáp án C: \( 0,3 \) Đáp án D: \( 0,03 \) Hiện giải thích Giải thích: \( 7,5 \div 2,5 = 75 \div 25 = 3 \). 12. Câu hỏi: Hỗn số \( 2 \frac{1}{2} \) viết dưới dạng số thập phân là: Đáp án A: \( 2,1 \) Đáp án B: \( 2,2 \) Đáp án C: \( 2,5 \) Đáp án D: \( 2,05 \) Hiện giải thích Giải thích: \( \frac{1}{2} = 0,5 \), nên \( 2 \frac{1}{2} = 2 + 0,5 = 2,5 \). 13. Câu hỏi: Tìm \( 20\% \) của \( 50 \): Đáp án A: \( 5 \) Đáp án B: \( 10 \) Đáp án C: \( 15 \) Đáp án D: \( 20 \) Hiện giải thích Giải thích: \( 20\% \) của \( 50 \) là \( 50 \times \frac{20}{100} = 50 \times 0,2 = 10 \). 14. Câu hỏi: \( 5 \) \( m^2 \) \( 7 \) \( dm^2 \) bằng bao nhiêu mét vuông? Đáp án A: \( 5,7 \) \( m^2 \) Đáp án B: \( 5,07 \) \( m^2 \) Đáp án C: \( 5,007 \) \( m^2 \) Đáp án D: \( 57 \) \( m^2 \) Hiện giải thích Giải thích: \( 1 \) \( m^2 = 100 \) \( dm^2 \), nên \( 7 \) \( dm^2 = 0,07 \) \( m^2 \). Vậy \( 5 \) \( m^2 \) \( 7 \) \( dm^2 = 5,07 \) \( m^2 \). 15. Câu hỏi: Kết quả của phép tính \( 5,6 - 2,3 \) là: Đáp án A: \( 2,3 \) Đáp án B: \( 3,3 \) Đáp án C: \( 3,4 \) Đáp án D: \( 2,4 \) Hiện giải thích Giải thích: \( 5,6 - 2,3 = 3,3 \). 16. Câu hỏi: Một hình tam giác có độ dài đáy \( 5 \) cm, chiều cao tương ứng là \( 4 \) cm. Diện tích hình tam giác đó là: Đáp án A: \( 10 \) \( cm^2 \) Đáp án B: \( 20 \) \( cm^2 \) Đáp án C: \( 9 \) \( cm^2 \) Đáp án D: \( 18 \) \( cm^2 \) Hiện giải thích Giải thích: Diện tích hình tam giác là \( \frac{đáy \times chiều cao}{2} = \frac{5 \times 4}{2} = 10 \) \( cm^2 \). 17. Câu hỏi: Kết quả của phép tính \( 1,2 \times 3 \) là: Đáp án A: \( 3,2 \) Đáp án B: \( 3,6 \) Đáp án C: \( 4,2 \) Đáp án D: \( 3,06 \) Hiện giải thích Giải thích: \( 1,2 \times 3 = 3,6 \). 18. Câu hỏi: Phép chia \( 4,8 \div 1,2 \) có kết quả là: Đáp án A: \( 0,4 \) Đáp án B: \( 4 \) Đáp án C: \( 40 \) Đáp án D: \( 0,04 \) Hiện giải thích Giải thích: \( 4,8 \div 1,2 = 48 \div 12 = 4 \). 19. Câu hỏi: Một hình chữ nhật có diện tích \( 20 \) \( m^2 \), chiều rộng \( 4 \) m. Chiều dài hình chữ nhật đó là: Đáp án A: \( 16 \) m Đáp án B: \( 24 \) m Đáp án C: \( 5 \) m Đáp án D: \( 80 \) m Hiện giải thích Giải thích: Chiều dài bằng diện tích chia chiều rộng: \( 20 \div 4 = 5 \) m. 20. Câu hỏi: Kết quả của phép tính \( \frac{3}{4} - \frac{1}{2} \) là: Đáp án A: \( \frac{2}{4} \) Đáp án B: \( \frac{1}{4} \) Đáp án C: \( \frac{2}{2} \) Đáp án D: \( \frac{1}{2} \) Hiện giải thích Giải thích: Quy đồng mẫu số: \( \frac{3}{4} - \frac{2}{4} = \frac{1}{4} \). Hiển thị đáp án đúng 20 Câu trắc nghiệm toán Lớp 5 cuối học kì 1 – mã đề 001 20 Câu trắc nghiệm toán Lớp 5 cuối học kì 1 – mã đề 003