20 Câu trắc nghiệm toán Lớp 5 cuối học kì 1 – mã đề 005

1. Câu hỏi: Giá trị của chữ số 5 trong số thập phân \( 12,58 \) là:
Giải thích: Chữ số 5 nằm ở hàng phần mười nên có giá trị là 5 phần mười hay \( \frac{5}{10} \).
2. Câu hỏi: Kết quả của phép tính \( 14,5 + 2,75 \) là:
Giải thích: Cộng các số thập phân theo cột dọc, chú ý đặt dấu phẩy thẳng hàng: \( 14,50 + 2,75 = 17,25 \).
3. Câu hỏi: \( 4,5 \) tấn bằng bao nhiêu ki-lô-gam?
Giải thích: Đổi từ tấn sang kg ta nhân với 1000: \( 4,5 \times 1000 = 4500 \).
4. Câu hỏi: Kết quả của phép nhân \( 3,45 \times 10 \) là:
Giải thích: Nhân một số thập phân với 10, ta dịch chuyển dấu phẩy sang bên phải một chữ số.
5. Câu hỏi: Số thập phân bé nhất trong các số \( 0,51; 0,509; 0,511; 0,5 \) là:
Giải thích: So sánh từng hàng, ta thấy các số đều có phần nguyên là 0, hàng phần mười là 5. So sánh hàng phần trăm, 0,509 và 0,5 có hàng phần trăm là 0. So sánh hàng phần nghìn, 0,5 là 0,500 nên nhỏ hơn 0,509.
6. Câu hỏi: Một hình chữ nhật có chiều dài \( 6 \) cm, chiều rộng \( 4 \) cm. Diện tích của hình chữ nhật đó là:
Giải thích: Diện tích hình chữ nhật bằng chiều dài nhân chiều rộng: \( 6 \times 4 = 24 \).
7. Câu hỏi: Kết quả của phép tính \( 25,6 : 4 \) là:
Giải thích: Thực hiện chia số thập phân cho số tự nhiên: \( 25,6 : 4 = 6,4 \).
8. Câu hỏi: \( 3 \) m\(^2\) \( 5 \) dm\(^2\) bằng bao nhiêu mét vuông?
Giải thích: 1 m\(^2\) = 100 dm\(^2\), nên \( 5 \) dm\(^2\) = \( 0,05 \) m\(^2\). Vậy \( 3 \) m\(^2\) \( 5 \) dm\(^2\) = \( 3,05 \) m\(^2\).
9. Câu hỏi: Tìm \( x \), biết \( x \times 2 = 8,4 \):
Giải thích: Muốn tìm thừa số chưa biết, ta lấy tích chia cho thừa số đã biết: \( x = 8,4 : 2 = 4,2 \).
10. Câu hỏi: Kết quả của phép tính \( 4,2 \times 0,1 \) là:
Giải thích: Nhân một số với 0,1 tương đương với việc dịch chuyển dấu phẩy sang trái một chữ số.
11. Câu hỏi: Một hình tam giác có độ dài đáy là \( 10 \) cm, chiều cao tương ứng là \( 5 \) cm. Diện tích hình tam giác đó là:
Giải thích: Diện tích tam giác bằng \( \frac{1}{2} \) tích của chiều cao và độ dài đáy: \( \frac{10 \times 5}{2} = 25 \).
12. Câu hỏi: Phép tính \( 15 - 3,2 \) có kết quả là:
Giải thích: Viết 15 thành 15,0, sau đó thực hiện trừ: \( 15,0 - 3,2 = 11,8 \).
13. Câu hỏi: 850 g bằng bao nhiêu ki-lô-gam?
Giải thích: 1 kg = 1000 g, nên 850 g = \( 850 : 1000 = 0,85 \) kg.
14. Câu hỏi: Trung bình cộng của hai số là \( 12,5 \). Tổng của hai số đó là:
Giải thích: Tổng của hai số bằng trung bình cộng nhân với 2: \( 12,5 \times 2 = 25 \).
15. Câu hỏi: Kết quả của biểu thức \( 1,5 + 2,5 \times 2 \) là:
Giải thích: Thực hiện nhân trước, cộng sau: \( 2,5 \times 2 = 5 \), sau đó \( 1,5 + 5 = 6,5 \).
16. Câu hỏi: Số nào dưới đây bằng \( 0,500 \)?
Giải thích: Chữ số 0 ở tận cùng bên phải phần thập phân của một số không làm thay đổi giá trị của số đó: \( 0,500 = 0,5 \).
17. Câu hỏi: Trong một lớp học, \( \frac{1}{4} \) số học sinh là học sinh giỏi. Biết lớp có 40 học sinh, số học sinh giỏi là:
Giải thích: Tìm phân số của một số: \( 40 \times \frac{1}{4} = 10 \).
18. Câu hỏi: Kết quả của phép nhân \( 0,25 \times 4 \) là:
Giải thích: \( 0,25 \times 4 = 1 \).
19. Câu hỏi: \( 5 \) ha bằng bao nhiêu mét vuông?
Giải thích: 1 ha = 10000 m\(^2\), nên \( 5 \) ha = \( 5 \times 10000 = 50000 \) m\(^2\).
20. Câu hỏi: Phép chia \( 4 : 5 \) có kết quả là:
Giải thích: \( 4 : 5 = 0,8 \).
Nhập mật khẩu để xem đáp án đúng

NHẬP 12345 ĐỂ XEM NỘI DUNG