Lớp 520 Câu trắc nghiệm toán Lớp 5 cuối học kì 2 – mã đề 001 Posted on Tháng 5 20, 2026Tháng 5 27, 2026 by Online Chuẩn Trắc Nghiệm 1. Câu hỏi: Hình lập phương có cạnh là \( 5 \) cm. Diện tích xung quanh của hình lập phương đó là: Đáp án A. \( 25 \) cm² Đáp án B. \( 100 \) cm² Đáp án C. \( 125 \) cm² Đáp án D. \( 150 \) cm² Hiện giải thích Diện tích xung quanh hình lập phương được tính theo công thức \( S_{xq} = (cạnh \times cạnh) \times 4 = (5 \times 5) \times 4 = 100 \). 2. Câu hỏi: Một hình hộp chữ nhật có chiều dài \( 6 \) cm, chiều rộng \( 4 \) cm, chiều cao \( 3 \) cm. Thể tích của hình hộp chữ nhật đó là: Đáp án A. \( 72 \) cm³ Đáp án B. \( 24 \) cm³ Đáp án C. \( 13 \) cm³ Đáp án D. \( 54 \) cm³ Hiện giải thích Thể tích hình hộp chữ nhật bằng tích của chiều dài, chiều rộng và chiều cao: \( 6 \times 4 \times 3 = 72 \). 3. Câu hỏi: Một người đi xe đạp với vận tốc \( 15 \) km/giờ trong \( 2 \) giờ. Quãng đường người đó đã đi được là: Đáp án A. \( 17 \) km Đáp án B. \( 7,5 \) km Đáp án C. \( 30 \) km Đáp án D. \( 45 \) km Hiện giải thích Quãng đường bằng vận tốc nhân với thời gian: \( 15 \times 2 = 30 \). 4. Câu hỏi: Số \( 0,25 \) được viết dưới dạng tỉ số phần trăm là: Đáp án A. \( 25\% \) Đáp án B. \( 2,5\% \) Đáp án C. \( 0,25\% \) Đáp án D. \( 250\% \) Hiện giải thích Muốn viết một số thập phân dưới dạng tỉ số phần trăm, ta nhân số đó với \( 100 \) rồi thêm kí hiệu phần trăm: \( 0,25 \times 100 = 25\% \). 5. Câu hỏi: Diện tích hình tròn có bán kính \( r = 4 \) cm là: Đáp án A. \( 12,56 \) cm² Đáp án B. \( 50,24 \) cm² Đáp án C. \( 25,12 \) cm² Đáp án D. \( 16 \) cm² Hiện giải thích Diện tích hình tròn tính theo công thức \( S = r \times r \times 3,14 = 4 \times 4 \times 3,14 = 50,24 \). 6. Câu hỏi: Một ô tô đi quãng đường \( 180 \) km trong \( 4 \) giờ. Vận tốc của ô tô là: Đáp án A. \( 40 \) km/giờ Đáp án B. \( 45 \) km/giờ Đáp án C. \( 50 \) km/giờ Đáp án D. \( 35 \) km/giờ Hiện giải thích Vận tốc bằng quãng đường chia cho thời gian: \( 180 : 4 = 45 \). 7. Câu hỏi: Giá trị của \( 25\% \) của \( 80 \) là: Đáp án A. \( 10 \) Đáp án B. \( 15 \) Đáp án C. \( 20 \) Đáp án D. \( 25 \) Hiện giải thích \( 25\% \) của \( 80 \) tức là \( 80 \times \frac{25}{100} = 20 \). 8. Câu hỏi: Hình lập phương có cạnh \( 3 \) cm. Thể tích của hình lập phương đó là: Đáp án A. \( 9 \) cm³ Đáp án B. \( 18 \) cm³ Đáp án C. \( 27 \) cm³ Đáp án D. \( 36 \) cm³ Hiện giải thích Thể tích hình lập phương tính bằng cạnh nhân cạnh nhân cạnh: \( 3 \times 3 \times 3 = 27 \). 9. Câu hỏi: Thời gian để một người đi hết quãng đường \( 10 \) km với vận tốc \( 4 \) km/giờ là: Đáp án A. \( 2 \) giờ Đáp án B. \( 2,5 \) giờ Đáp án C. \( 3 \) giờ Đáp án D. \( 40 \) giờ Hiện giải thích Thời gian bằng quãng đường chia cho vận tốc: \( 10 : 4 = 2,5 \). 10. Câu hỏi: Chu vi hình tròn có đường kính \( d = 10 \) cm là: Đáp án A. \( 31,4 \) cm Đáp án B. \( 15,7 \) cm Đáp án C. \( 62,8 \) cm Đáp án D. \( 314 \) cm Hiện giải thích Chu vi hình tròn bằng đường kính nhân với \( 3,14 \): \( 10 \times 3,14 = 31,4 \). 11. Câu hỏi: \( 4 \) m³ \( 5 \) dm³ bằng bao nhiêu mét khối: Đáp án A. \( 4,5 \) m³ Đáp án B. \( 4,05 \) m³ Đáp án C. \( 4,005 \) m³ Đáp án D. \( 4,500 \) m³ Hiện giải thích \( 1 \) m³ bằng \( 1000 \) dm³, nên \( 5 \) dm³ bằng \( \frac{5}{1000} \) m³ hay \( 0,005 \) m³. Vậy \( 4 \) m³ + \( 0,005 \) m³ = \( 4,005 \) m³. 12. Câu hỏi: Một bể cá hình hộp chữ nhật có diện tích đáy là \( 200 \) cm², chiều cao là \( 10 \) cm. Thể tích bể cá là: Đáp án A. \( 2000 \) cm³ Đáp án B. \( 200 \) cm³ Đáp án C. \( 20 \) cm³ Đáp án D. \( 20000 \) cm³ Hiện giải thích Thể tích bằng diện tích đáy nhân với chiều cao: \( 200 \times 10 = 2000 \). 13. Câu hỏi: Kết quả của phép tính \( 2,5 \) giờ + \( 30 \) phút là: Đáp án A. \( 2,8 \) giờ Đáp án B. \( 3 \) giờ Đáp án C. \( 5,5 \) giờ Đáp án D. \( 3,5 \) giờ Hiện giải thích Đổi \( 30 \) phút thành \( 0,5 \) giờ. Vậy \( 2,5 \) giờ + \( 0,5 \) giờ = \( 3 \) giờ. 14. Câu hỏi: Một người đi xe máy khởi hành lúc \( 7 \) giờ \( 30 \) phút, đến nơi lúc \( 9 \) giờ \( 30 \) phút. Thời gian đi là: Đáp án A. \( 1 \) giờ Đáp án B. \( 1 \) giờ \( 30 \) phút Đáp án C. \( 2 \) giờ Đáp án D. \( 2 \) giờ \( 30 \) phút Hiện giải thích Thời gian bằng thời điểm đến trừ thời điểm khởi hành: \( 9 \) giờ \( 30 \) phút - \( 7 \) giờ \( 30 \) phút = \( 2 \) giờ. 15. Câu hỏi: Tỉ số phần trăm của \( 5 \) và \( 20 \) là: Đáp án A. \( 5\% \) Đáp án B. \( 10\% \) Đáp án C. \( 20\% \) Đáp án D. \( 25\% \) Hiện giải thích Tỉ số phần trăm bằng \( (5 : 20) \times 100 = 25\% \). 16. Câu hỏi: Một hình thang có đáy lớn \( 10 \) cm, đáy bé \( 6 \) cm, chiều cao \( 4 \) cm. Diện tích hình thang là: Đáp án A. \( 64 \) cm² Đáp án B. \( 32 \) cm² Đáp án C. \( 16 \) cm² Đáp án D. \( 40 \) cm² Hiện giải thích Công thức diện tích hình thang là \( \frac{(đáy lớn + đáy bé) \times chiều cao}{2} = \frac{(10 + 6) \times 4}{2} = 32 \). 17. Câu hỏi: Diện tích toàn phần của hình lập phương có cạnh \( 2 \) cm là: Đáp án A. \( 4 \) cm² Đáp án B. \( 8 \) cm² Đáp án C. \( 16 \) cm² Đáp án D. \( 24 \) cm² Hiện giải thích Diện tích toàn phần là \( (cạnh \times cạnh) \times 6 = (2 \times 2) \times 6 = 24 \). 18. Câu hỏi: Một người chạy với vận tốc \( 3 \) m/giây. Trong \( 1 \) phút người đó chạy được quãng đường là: Đáp án A. \( 180 \) m Đáp án B. \( 60 \) m Đáp án C. \( 300 \) m Đáp án D. \( 90 \) m Hiện giải thích \( 1 \) phút bằng \( 60 \) giây. Quãng đường bằng \( 3 \times 60 = 180 \). 19. Câu hỏi: \( \frac{2}{5} \) của \( 50 \) kg là: Đáp án A. \( 10 \) kg Đáp án B. \( 20 \) kg Đáp án C. \( 25 \) kg Đáp án D. \( 30 \) kg Hiện giải thích Tính giá trị phân số bằng cách lấy số đó nhân với phân số: \( 50 \times \frac{2}{5} = 20 \). 20. Câu hỏi: Diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật có chiều dài \( 5 \) dm, chiều rộng \( 3 \) dm, chiều cao \( 2 \) dm là: Đáp án A. \( 16 \) dm² Đáp án B. \( 32 \) dm² Đáp án C. \( 30 \) dm² Đáp án D. \( 40 \) dm² Hiện giải thích Chu vi đáy nhân chiều cao: \( (5 + 3) \times 2 \times 2 = 32 \). Hiển thị đáp án đúng 20 Câu trắc nghiệm toán Lớp 5 giữa học kì 2 – mã đề 005 20 Câu trắc nghiệm toán Lớp 5 cuối học kì 2 – mã đề 002