20 Câu trắc nghiệm toán Lớp 5 cuối học kì 2 – mã đề 001

1. Câu hỏi: Hình lập phương có cạnh là \( 5 \) cm. Diện tích xung quanh của hình lập phương đó là:
Diện tích xung quanh hình lập phương được tính theo công thức \( S_{xq} = (cạnh \times cạnh) \times 4 = (5 \times 5) \times 4 = 100 \).
2. Câu hỏi: Một hình hộp chữ nhật có chiều dài \( 6 \) cm, chiều rộng \( 4 \) cm, chiều cao \( 3 \) cm. Thể tích của hình hộp chữ nhật đó là:
Thể tích hình hộp chữ nhật bằng tích của chiều dài, chiều rộng và chiều cao: \( 6 \times 4 \times 3 = 72 \).
3. Câu hỏi: Một người đi xe đạp với vận tốc \( 15 \) km/giờ trong \( 2 \) giờ. Quãng đường người đó đã đi được là:
Quãng đường bằng vận tốc nhân với thời gian: \( 15 \times 2 = 30 \).
4. Câu hỏi: Số \( 0,25 \) được viết dưới dạng tỉ số phần trăm là:
Muốn viết một số thập phân dưới dạng tỉ số phần trăm, ta nhân số đó với \( 100 \) rồi thêm kí hiệu phần trăm: \( 0,25 \times 100 = 25\% \).
5. Câu hỏi: Diện tích hình tròn có bán kính \( r = 4 \) cm là:
Diện tích hình tròn tính theo công thức \( S = r \times r \times 3,14 = 4 \times 4 \times 3,14 = 50,24 \).
6. Câu hỏi: Một ô tô đi quãng đường \( 180 \) km trong \( 4 \) giờ. Vận tốc của ô tô là:
Vận tốc bằng quãng đường chia cho thời gian: \( 180 : 4 = 45 \).
7. Câu hỏi: Giá trị của \( 25\% \) của \( 80 \) là:
\( 25\% \) của \( 80 \) tức là \( 80 \times \frac{25}{100} = 20 \).
8. Câu hỏi: Hình lập phương có cạnh \( 3 \) cm. Thể tích của hình lập phương đó là:
Thể tích hình lập phương tính bằng cạnh nhân cạnh nhân cạnh: \( 3 \times 3 \times 3 = 27 \).
9. Câu hỏi: Thời gian để một người đi hết quãng đường \( 10 \) km với vận tốc \( 4 \) km/giờ là:
Thời gian bằng quãng đường chia cho vận tốc: \( 10 : 4 = 2,5 \).
10. Câu hỏi: Chu vi hình tròn có đường kính \( d = 10 \) cm là:
Chu vi hình tròn bằng đường kính nhân với \( 3,14 \): \( 10 \times 3,14 = 31,4 \).
11. Câu hỏi: \( 4 \) m³ \( 5 \) dm³ bằng bao nhiêu mét khối:
\( 1 \) m³ bằng \( 1000 \) dm³, nên \( 5 \) dm³ bằng \( \frac{5}{1000} \) m³ hay \( 0,005 \) m³. Vậy \( 4 \) m³ + \( 0,005 \) m³ = \( 4,005 \) m³.
12. Câu hỏi: Một bể cá hình hộp chữ nhật có diện tích đáy là \( 200 \) cm², chiều cao là \( 10 \) cm. Thể tích bể cá là:
Thể tích bằng diện tích đáy nhân với chiều cao: \( 200 \times 10 = 2000 \).
13. Câu hỏi: Kết quả của phép tính \( 2,5 \) giờ + \( 30 \) phút là:
Đổi \( 30 \) phút thành \( 0,5 \) giờ. Vậy \( 2,5 \) giờ + \( 0,5 \) giờ = \( 3 \) giờ.
14. Câu hỏi: Một người đi xe máy khởi hành lúc \( 7 \) giờ \( 30 \) phút, đến nơi lúc \( 9 \) giờ \( 30 \) phút. Thời gian đi là:
Thời gian bằng thời điểm đến trừ thời điểm khởi hành: \( 9 \) giờ \( 30 \) phút - \( 7 \) giờ \( 30 \) phút = \( 2 \) giờ.
15. Câu hỏi: Tỉ số phần trăm của \( 5 \) và \( 20 \) là:
Tỉ số phần trăm bằng \( (5 : 20) \times 100 = 25\% \).
16. Câu hỏi: Một hình thang có đáy lớn \( 10 \) cm, đáy bé \( 6 \) cm, chiều cao \( 4 \) cm. Diện tích hình thang là:
Công thức diện tích hình thang là \( \frac{(đáy lớn + đáy bé) \times chiều cao}{2} = \frac{(10 + 6) \times 4}{2} = 32 \).
17. Câu hỏi: Diện tích toàn phần của hình lập phương có cạnh \( 2 \) cm là:
Diện tích toàn phần là \( (cạnh \times cạnh) \times 6 = (2 \times 2) \times 6 = 24 \).
18. Câu hỏi: Một người chạy với vận tốc \( 3 \) m/giây. Trong \( 1 \) phút người đó chạy được quãng đường là:
\( 1 \) phút bằng \( 60 \) giây. Quãng đường bằng \( 3 \times 60 = 180 \).
19. Câu hỏi: \( \frac{2}{5} \) của \( 50 \) kg là:
Tính giá trị phân số bằng cách lấy số đó nhân với phân số: \( 50 \times \frac{2}{5} = 20 \).
20. Câu hỏi: Diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật có chiều dài \( 5 \) dm, chiều rộng \( 3 \) dm, chiều cao \( 2 \) dm là:
Chu vi đáy nhân chiều cao: \( (5 + 3) \times 2 \times 2 = 32 \).
Nhập mật khẩu để xem đáp án đúng

NHẬP 12345 ĐỂ XEM NỘI DUNG