1. Câu hỏi: Hình lập phương có cạnh là \( 4 \) cm. Thể tích của hình lập phương đó là:
Giải thích: Thể tích hình lập phương bằng cạnh nhân với chính nó rồi nhân tiếp với cạnh, ta thực hiện phép tính \( 4 \times 4 \times 4 \).
2. Câu hỏi: Một hình hộp chữ nhật có chiều dài \( 5 \) cm, chiều rộng \( 4 \) cm và chiều cao \( 3 \) cm. Thể tích của hình đó là:
Giải thích: Thể tích hình hộp chữ nhật bằng tích của chiều dài, chiều rộng và chiều cao, thực hiện phép tính \( 5 \times 4 \times 3 \).
3. Câu hỏi: \( 5 \) \( m^{3} \) \( 3 \) \( dm^{3} \) bằng bao nhiêu \( dm^{3} \)?
Giải thích: Ta có \( 1 \) \( m^{3} = 1000 \) \( dm^{3} \), nên \( 5 \) \( m^{3} = 5000 \) \( dm^{3} \), sau đó cộng thêm \( 3 \) \( dm^{3} \).
4. Câu hỏi: Công thức tính vận tốc \( v \) khi biết quãng đường \( s \) và thời gian \( t \) là:
Giải thích: Vận tốc là quãng đường đi được trong một đơn vị thời gian, ta lấy quãng đường chia cho thời gian.
5. Câu hỏi: Một xe máy đi với vận tốc \( 60 \) km/giờ trong \( 2 \) giờ. Quãng đường xe máy đã đi được là:
Giải thích: Quãng đường bằng vận tốc nhân với thời gian, thực hiện phép tính \( 60 \times 2 \).
6. Câu hỏi: Một người đi xe đạp trên quãng đường \( 100 \) km với vận tốc \( 40 \) km/giờ. Thời gian người đó đi là:
Giải thích: Thời gian bằng quãng đường chia cho vận tốc, thực hiện phép tính \( 100 : 40 \).
7. Câu hỏi: Giá trị của \( 20\% \) của \( 500 \) là:
Giải thích: Muốn tìm \( 20\% \) của \( 500 \), ta lấy \( 500 \) nhân với \( 20 \) rồi chia cho \( 100 \).
8. Câu hỏi: Hình tròn có đường kính \( 10 \) cm, chu vi của hình tròn đó là:
Giải thích: Chu vi hình tròn bằng đường kính nhân với \( 3,14 \), thực hiện phép tính \( 10 \times 3,14 \).
9. Câu hỏi: Diện tích hình tròn có bán kính \( 3 \) cm là:
Giải thích: Diện tích hình tròn bằng bán kính nhân bán kính nhân \( 3,14 \), thực hiện \( 3 \times 3 \times 3,14 \).
10. Câu hỏi: Vận tốc \( 36 \) km/giờ bằng bao nhiêu m/phút?
Giải thích: \( 36 \) km bằng \( 36000 \) m, \( 1 \) giờ bằng \( 60 \) phút, ta thực hiện \( 36000 : 60 \).
11. Câu hỏi: \( 5 \) \( dm^{3} \) bằng bao nhiêu \( cm^{3} \)?
Giải thích: \( 1 \) \( dm^{3} = 1000 \) \( cm^{3} \), nên \( 5 \) \( dm^{3} \) bằng \( 5 \) nhân \( 1000 \).
12. Câu hỏi: Hình lập phương A có cạnh \( 2 \) cm, hình lập phương B có cạnh \( 4 \) cm. Thể tích hình B gấp mấy lần thể tích hình A?
Giải thích: Tính thể tích từng hình: \( V_{A} = 2 \times 2 \times 2 = 8 \), \( V_{B} = 4 \times 4 \times 4 = 64 \), sau đó lấy \( V_{B} : V_{A} \).
13. Câu hỏi: Một lớp học có \( 40 \) học sinh, trong đó có \( 25\% \) là học sinh nữ. Số học sinh nữ là:
Giải thích: Tìm \( 25\% \) của \( 40 \), ta thực hiện \( 40 \times 25 : 100 \).
14. Câu hỏi: Hình tròn có bán kính \( 5 \) cm, đường kính của hình tròn đó là:
Giải thích: Đường kính gấp đôi bán kính, thực hiện phép tính \( 5 \times 2 \).
15. Câu hỏi: Một người đi xe máy với vận tốc \( 40 \) km/giờ trong \( 1,5 \) giờ. Quãng đường người đó đi được là:
Giải thích: Quãng đường bằng vận tốc nhân thời gian, thực hiện \( 40 \times 1,5 \).
16. Câu hỏi: Thời gian \( 1 \) giờ \( 30 \) phút đổi ra giờ là:
Giải thích: \( 30 \) phút bằng \( 0,5 \) giờ, nên \( 1 \) giờ \( 30 \) phút bằng \( 1 + 0,5 \).
17. Câu hỏi: Một chiếc áo giá \( 200.000 \) đồng, cửa hàng giảm giá \( 15\% \). Số tiền được giảm là:
Giải thích: Tính \( 15\% \) của \( 200.000 \), thực hiện \( 200.000 \times 15 : 100 \).
18. Câu hỏi: Hình tròn có bán kính \( 2 \) cm, diện tích của nó là:
Giải thích: Diện tích bằng bán kính nhân bán kính nhân \( 3,14 \), thực hiện \( 2 \times 2 \times 3,14 \).
19. Câu hỏi: Một vận động viên bơi \( 400 \) m hết \( 40 \) giây. Vận tốc của vận động viên đó là:
Giải thích: Vận tốc bằng quãng đường chia thời gian, thực hiện \( 400 : 40 \).
20. Câu hỏi: Một bể nước dạng hình hộp chữ nhật có kích thước \( 1 \) m, \( 0,5 \) m và \( 0,4 \) m. Thể tích bể là:
Giải thích: Thể tích bằng chiều dài nhân chiều rộng nhân chiều cao, thực hiện \( 1 \times 0,5 \times 0,4 \).
