20 Câu trắc nghiệm toán Lớp 5 cuối học kì 2 – mã đề 004

1. Câu hỏi: Một hình hộp chữ nhật có chiều dài \( 5cm \), chiều rộng \( 4cm \), chiều cao \( 3cm \). Thể tích hình hộp chữ nhật đó là:

Công thức tính thể tích hình hộp chữ nhật là chiều dài nhân chiều rộng nhân chiều cao: \( 5 \times 4 \times 3 = 60 \).

2. Câu hỏi: Một hình lập phương có cạnh \( 4cm \). Diện tích toàn phần của hình lập phương đó là:

Diện tích toàn phần bằng diện tích một mặt nhân 6: \( 4 \times 4 \times 6 = 96 \).

3. Câu hỏi: Một ô tô đi quãng đường \( 120km \) trong \( 2 \) giờ. Vận tốc của ô tô là:

Vận tốc bằng quãng đường chia cho thời gian: \( 120 : 2 = 60 \).

4. Câu hỏi: Một người đi xe đạp với vận tốc \( 15km/giờ \) trong \( 1,5 \) giờ. Quãng đường người đó đi được là:

Quãng đường bằng vận tốc nhân thời gian: \( 15 \times 1,5 = 22,5 \).

5. Câu hỏi: \( 2,5m^3 = ... dm^3 \). Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:

\( 1m^3 = 1000dm^3 \), nên ta lấy \( 2,5 \times 1000 = 2500 \).

6. Câu hỏi: Lớp 5A có \( 40 \) học sinh, trong đó có \( 10 \) học sinh giỏi. Tỉ số phần trăm học sinh giỏi là:

Tỉ số phần trăm là \( 10 : 40 = 0,25 = 25\% \).

7. Câu hỏi: Hình tròn có bán kính \( r = 3cm \). Diện tích của hình tròn đó là:

Diện tích bằng bán kính nhân bán kính nhân \( 3,14 \): \( 3 \times 3 \times 3,14 = 28,26 \).

8. Câu hỏi: Một hình thang có đáy lớn \( 10cm \), đáy bé \( 6cm \), chiều cao \( 4cm \). Diện tích là:

Công thức: \( (a + b) \times h : 2 = (10 + 6) \times 4 : 2 = 32 \).

9. Câu hỏi: Phép chia \( 12,5 : 0,5 \) có kết quả là:

Chia cho \( 0,5 \) tương đương với nhân với \( 2 \): \( 12,5 \times 2 = 25 \).

10. Câu hỏi: Một bể nước dạng hình hộp chữ nhật có thể tích \( 1,2m^3 \). Bể đó chứa được bao nhiêu lít nước?

\( 1m^3 = 1000 \) lít, nên \( 1,2 \times 1000 = 1200 \).

11. Câu hỏi: Trung bình cộng của \( 12, 14, 16, 18 \) là:

Trung bình cộng bằng tổng chia cho số lượng: \( (12 + 14 + 16 + 18) : 4 = 60 : 4 = 15 \).

12. Câu hỏi: \( 15\% \) của \( 200kg \) là:

\( 200 \times 15 : 100 = 30 \).

13. Câu hỏi: Một hình tam giác có cạnh đáy \( 8cm \), chiều cao tương ứng \( 5cm \). Diện tích là:

Diện tích bằng cạnh đáy nhân chiều cao chia \( 2 \): \( (8 \times 5) : 2 = 20 \).

14. Câu hỏi: Tìm \( x \) biết \( x - 3,5 = 2,5 \). Giá trị của \( x \) là:

\( x = 2,5 + 3,5 = 6 \).

15. Câu hỏi: Một người gửi tiết kiệm với lãi suất \( 0,5\% \) một tháng. Số tiền lãi sau 1 tháng của \( 1.000.000 \) đồng là:

\( 1.000.000 \times 0,5 : 100 = 5.000 \).

16. Câu hỏi: Nếu bán kính hình tròn tăng lên \( 2 \) lần thì diện tích hình tròn đó tăng lên mấy lần?

Diện tích tỷ lệ thuận với bình phương bán kính. Nếu bán kính gấp \( 2 \), diện tích gấp \( 2 \times 2 = 4 \).

17. Câu hỏi: \( 1 \) giờ \( 15 \) phút bằng bao nhiêu giờ?

\( 15 \) phút \( = \frac{15}{60} \) giờ \( = 0,25 \) giờ. Vậy \( 1 + 0,25 = 1,25 \).

18. Câu hỏi: Hai xe xuất phát cùng lúc từ hai địa điểm cách nhau \( 120km \) và đi ngược chiều nhau. Xe A có vận tốc \( 40km/giờ \), xe B có vận tốc \( 20km/giờ \). Hai xe gặp nhau sau:

Thời gian gặp nhau bằng quãng đường chia tổng vận tốc: \( 120 : (40 + 20) = 2 \).

19. Câu hỏi: Phép tính \( \frac{3}{4} + \frac{1}{2} \) có kết quả là:

Quy đồng mẫu số: \( \frac{3}{4} + \frac{2}{4} = \frac{5}{4} \).

20. Câu hỏi: Hình lập phương có diện tích một mặt là \( 9cm^2 \). Thể tích của nó là:

Diện tích một mặt là \( cạnh \times cạnh = 9 \), suy ra cạnh bằng \( 3 \). Thể tích bằng \( 3 \times 3 \times 3 = 27 \).

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Nhập mật khẩu để xem đáp án đúng

NHẬP 12345 ĐỂ XEM NỘI DUNG