20 Câu trắc nghiệm toán Lớp 5 giữa học kì 1 – mã đề 001

1. Câu hỏi: Số thập phân \( 5,03 \) được đọc là:
Giải thích: Chữ số ở phần thập phân được đọc lần lượt từng chữ số từ trái sang phải, số 0 đứng trước số 3 nên ta đọc là "không ba".
2. Câu hỏi: Phân số \( \frac{7}{10} \) viết dưới dạng số thập phân là:
Giải thích: Phân số thập phân có mẫu số là 10, nên phần thập phân có một chữ số, ta viết số 7 vào hàng phần mười.
3. Câu hỏi: Số \( 0,56 \) bằng với số nào dưới đây:
Giải thích: Khi viết thêm chữ số 0 vào bên phải phần thập phân của một số thập phân thì giá trị của số đó không thay đổi.
4. Câu hỏi: \( 4 \) mét \( 5 \) cm bằng bao nhiêu mét:
Giải thích: \( 5 \) cm bằng \( \frac{5}{100} \) m, tức là \( 0,05 \) m. Vậy \( 4 \) m \( 5 \) cm bằng \( 4,05 \) m.
5. Câu hỏi: Giá trị của chữ số \( 5 \) trong số \( 12,56 \) là:
Giải thích: Chữ số \( 5 \) nằm ở hàng phần mười ngay sau dấu phẩy, nên giá trị của nó là \( \frac{5}{10} \) hay \( 0,5 \).
6. Câu hỏi: Kết quả của phép tính \( \frac{1}{2} + \frac{1}{3} \) là:
Giải thích: Quy đồng mẫu số hai phân số: \( \frac{3}{6} + \frac{2}{6} = \frac{5}{6} \).
7. Câu hỏi: Kết quả của phép tính \( \frac{3}{4} \times \frac{2}{5} \) là:
Giải thích: Nhân tử với tử, mẫu với mẫu: \( \frac{3 \times 2}{4 \times 5} = \frac{6}{20} \).
8. Câu hỏi: Số lớn nhất trong các số \( 5,6 \); \( 5,59 \); \( 5,61 \); \( 5,601 \) là:
Giải thích: So sánh từng hàng từ trái sang phải, số \( 5,61 \) có chữ số hàng phần trăm là \( 1 \), lớn hơn các số còn lại.
9. Câu hỏi: Tìm \( x \) biết: \( x + 1,5 = 3,5 \):
Giải thích: Muốn tìm số hạng chưa biết, ta lấy tổng trừ đi số hạng đã biết: \( 3,5 - 1,5 = 2 \).
10. Câu hỏi: \( 2 \) tấn \( 50 \) kg bằng bao nhiêu tấn:
Giải thích: \( 50 \) kg \( = \frac{50}{1000} \) tấn \( = 0,05 \) tấn. Vậy \( 2 \) tấn \( 50 \) kg \( = 2,05 \) tấn.
11. Câu hỏi: Phân số \( \frac{1}{4} \) viết dưới dạng số thập phân là:
Giải thích: Ta có \( \frac{1}{4} = \frac{1 \times 25}{4 \times 25} = \frac{25}{100} = 0,25 \).
12. Câu hỏi: Kết quả của phép tính \( 10 - 2,45 \) là:
Giải thích: Khi thực hiện phép trừ số thập phân, cần đặt tính thẳng cột dấu phẩy: \( 10,00 - 2,45 = 7,55 \).
13. Câu hỏi: Diện tích hình chữ nhật có chiều dài \( 4 \) m, chiều rộng \( 2,5 \) m là:
Giải thích: Công thức tính diện tích hình chữ nhật là chiều dài nhân chiều rộng: \( 4 \times 2,5 = 10 \).
14. Câu hỏi: \( 5 \) m² \( 6 \) dm² bằng bao nhiêu m²:
Giải thích: \( 1 \) m² \( = 100 \) dm², nên \( 6 \) dm² \( = \frac{6}{100} \) m² \( = 0,06 \) m². Vậy \( 5 \) m² \( 6 \) dm² \( = 5,06 \) m².
15. Câu hỏi: Kết quả của phép tính \( \frac{3}{5} : \frac{2}{3} \) là:
Giải thích: Chia hai phân số bằng cách nhân phân số thứ nhất với phân số thứ hai đảo ngược: \( \frac{3}{5} \times \frac{3}{2} = \frac{9}{10} \).
16. Câu hỏi: Hỗn số \( 2 \frac{1}{4} \) được viết dưới dạng phân số là:
Giải thích: \( 2 \frac{1}{4} = \frac{2 \times 4 + 1}{4} = \frac{9}{4} \).
17. Câu hỏi: Số gồm \( 3 \) đơn vị, \( 5 \) phần mười, \( 7 \) phần trăm được viết là:
Giải thích: Hàng đơn vị là \( 3 \), sau dấu phẩy là phần mười (\( 5 \)) và phần trăm (\( 7 \)).
18. Câu hỏi: Kết quả của \( 12,5 \times 0,1 \) là:
Giải thích: Nhân một số với \( 0,1 \) tương đương với việc dịch chuyển dấu phẩy sang trái một hàng.
19. Câu hỏi: Trong các phân số \( \frac{1}{2} \); \( \frac{2}{3} \); \( \frac{3}{4} \); \( \frac{4}{5} \), phân số nào lớn nhất:
Giải thích: Quy đồng mẫu số chung là \( 60 \) hoặc so sánh với \( 1 \). Phân số \( \frac{4}{5} = 0,8 \) là lớn nhất.
20. Câu hỏi: Tìm \( x \) biết: \( x \times 2 = 4,6 \):
Giải thích: Muốn tìm thừa số chưa biết, ta lấy tích chia cho thừa số đã biết: \( 4,6 : 2 = 2,3 \).
Nhập mật khẩu để xem đáp án đúng

NHẬP 12345 ĐỂ XEM NỘI DUNG